Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc đánh giá, xem xét thực trạng thi hành pháp luật, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định này:
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành Quy chế: Quyết định chính thức ban hành Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre nhằm áp dụng thống nhất cho các cơ quan chuyên môn, chính quyền các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2016.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Công tác xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Trong tháng 12 hàng năm, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, xác định rõ lĩnh vực trọng tâm. Trường hợp kế hoạch của Trung ương ban hành sau và có nội dung khác biệt, Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bổ sung kịp thời.
- Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, căn cứ vào kế hoạch của tỉnh và tình hình thực tế để ban hành kế hoạch theo dõi của ngành, địa phương mình, đồng thời gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.
- Trách nhiệm của UBND cấp xã: Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương dựa trên kế hoạch của cấp huyện và gửi về Phòng Tư pháp để tổng hợp.
- Xem xét, đánh giá tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết
- Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh: Thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày văn bản cấp trên được ban hành, phải lập dự kiến Danh mục văn bản được giao quy định chi tiết (nêu rõ tên văn bản, điều khoản giao, dự kiến tên văn bản chi tiết, cơ quan chủ trì, thời hạn trình) gửi Sở Tư pháp.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được danh mục, chủ trì phối hợp với Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh lập và trình UBND tỉnh xem xét quyết định danh mục nghị quyết của HĐND tỉnh hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh danh mục quyết định của UBND tỉnh quy định chi tiết.
- Công tác theo dõi và báo cáo: Sở Tư pháp phối hợp với các Văn phòng theo dõi việc thực hiện danh mục và báo cáo định kỳ hàng quý cho UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về tính kịp thời, đầy đủ cùng các vấn đề phát sinh.
- Xem xét, đánh giá tính thống nhất, đồng bộ và tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật
- Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn các cấp: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ hoặc tính khả thi thì phải kịp thời kiến nghị xử lý, lập danh mục theo mẫu quy định gửi về cơ quan tư pháp cùng cấp (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch).
- Trách nhiệm của cơ quan tư pháp: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan tư pháp tổng hợp, phân tích các nguồn thông tin và lập danh mục các văn bản bất cập để báo cáo, đề xuất UBND cùng cấp xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Xem xét, đánh giá về tình hình tuân thủ pháp luật
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Căn cứ vào thông tin từ dư luận, phương tiện truyền thông, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát, rà soát văn bản và kiểm soát thủ tục hành chính để đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật. Thực hiện kiến nghị các biện pháp tổ chức thi hành văn bản đã có hiệu lực, xử lý vi phạm và gửi văn bản kiến nghị đồng thời cho cơ quan tư pháp cùng cấp.
- Trách nhiệm của cơ quan tư pháp: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, phân tích và báo cáo UBND cùng cấp xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
- Chế độ thông tin, báo cáo tình hình thi hành pháp luật
- Thời gian lấy số liệu báo cáo hàng năm: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.
- Thời hạn gửi báo cáo của UBND cấp xã: Gửi báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật về Phòng Tư pháp cấp huyện trước ngày 03 tháng 10 hàng năm.
- Thời hạn gửi báo cáo của các sở, ngành và UBND cấp huyện: Tổng hợp và gửi báo cáo về Sở Tư pháp trước ngày 07 tháng 10 hàng năm.
- Thời hạn gửi báo cáo của Sở Tư pháp: Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xây dựng báo cáo chung trên địa bàn tỉnh để gửi Bộ Tư pháp trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.
- Phối hợp liên ngành và huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân
- Phối hợp với các cơ quan tư pháp và tổ chức đoàn thể: Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư phối hợp thông tin, kiến nghị về tình hình thi hành pháp luật; cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi hoặc làm cộng tác viên khi được huy động.
- Vai trò của cơ quan thông tin đại chúng: Cung cấp các ý kiến phản ánh của dư luận xã hội về tình hình thi hành pháp luật cho Sở Tư pháp tổng hợp.
- Huy động sự tham gia của cá nhân, tổ chức: Khuyến khích người dân và tổ chức phản ánh trực tiếp hoặc bằng văn bản về các nội dung chồng chéo, không phù hợp của văn bản pháp luật tại địa điểm tiếp công dân, cơ quan tư pháp hoặc qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức thực hiện quy chế
- Sở Tư pháp: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan: Có trách nhiệm nghiêm túc triển khai thực hiện Quy chế. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2016/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 23 tháng 9 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 927/TTr-STP ngày 03 tháng 8 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2016.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
1. Hoạt động phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị và những quy định của pháp luật về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
2. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khác và Nhân dân vào hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
3. Hoạt động phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện thường xuyên, kịp thời; có kiểm tra, giám sát để bảo đảm chất lượng.
1. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2. Xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật và tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của văn bản quy định chi tiết.
3. Xem xét, đánh giá về tình hình tuân thủ pháp luật.
4. Xây dựng báo cáo về tình hình thi hành pháp luật.
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, đề xuất khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Cử người đại diện tham gia các hoạt động theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị.
3. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT
Điều 5. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật
1. Sở Tư pháp
a) Trong tháng 12 hàng năm, căn cứ các văn bản của Trung ương (nếu có) về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm theo dõi thi hành pháp luật.
b) Trường hợp Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Trung ương ban hành sau và có nội dung khác với Kế hoạch của tỉnh, thì Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai bổ sung các nội dung yêu cầu của Trung ương vào kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương hoặc văn bản chỉ đạo theo ngành, lĩnh vực; các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của ngành, địa phương mình. Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tình hình thực tế tại địa phương; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương. Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cấp xã phải gửi về Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
1. Các sở, ban, ngành tỉnh
Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành có liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý để xác định nội dung giao Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành; các sở, ban, ngành tỉnh lập dự kiến Danh mục văn bản được giao quy định chi tiết gửi Sở Tư pháp tổng hợp. Danh mục văn bản được giao quy định chi tiết cần nêu rõ tên văn bản được quy định chi tiết; điều, khoản, điểm được giao quy định chi tiết; dự kiến tên văn bản quy định chi tiết; cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp; thời hạn trình ban hành.
2. Sở Tư pháp
a) Trên cơ sở Danh mục văn bản được giao quy định chi tiết do các sở, ban, ngành tỉnh và Bộ Tư pháp gửi về; trong thời hạn 10 ngày, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành.
b) Phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi việc triển khai thực hiện danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tại Điểm a Khoản này.
c) Hằng quý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tính kịp thời, đầy đủ và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết.
Điều 7. Xem xét, đánh giá tính thống nhất, đồng bộ, tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật
1. Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn):
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, nếu phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực, ngành mình phụ trách không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, tính khả thi kịp thời kiến nghị hình thức xử lý và lập danh mục theo mẫu số 3 (đối với trường hợp văn bản quy định chi tiết không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ) theo mẫu số 4 (đối với trường hợp văn bản quy định chi tiết không đảm bảo tính khả thi) được quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật, gửi về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch (sau đây gọi là cơ quan tư pháp) để tổng hợp.
2. Cơ quan tư pháp:
Trên cơ sở phân tích, xem xét, tổng hợp các nguồn thông tin được quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 2, khoản 2 Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 về theo dõi tình hình thi hành pháp luật do các cơ quan, đơn vị gửi về; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị, cơ quan tư pháp lập danh mục các văn bản quy định chi tiết có nội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, tính khả thi báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp để xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.
Điều 8. Xem xét, đánh giá về tình hình tuân thủ pháp luật
1. Các cơ quan chuyên môn
Căn cứ nguồn thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội. Căn cứ kết quả của hoạt động kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật; kết quả của hoạt động rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình hoặc của cơ quan nhà nước cấp trên, có trách nhiệm:
a) Xem xét, đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật theo các nội dung tại điểm a, b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.
b) Kiến nghị cơ quan, đơn vị quản lý theo ngành, lĩnh vực thực hiện các biện pháp để kịp thời tổ chức thi hành văn bản pháp luật đã có hiệu lực; xử lý các vi phạm nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn và áp dụng pháp luật; thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Văn bản kiến nghị đồng thời gửi cơ quan tư pháp cùng cấp để theo dõi, tổng hợp.
2. Cơ quan tư pháp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị, cơ quan tư pháp phối hợp với các cơ quan có liên quan phân tích, xem xét, tổng hợp các kiến nghị được quy định khoản 1 Điều này, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.
Điều 9. Xây dựng báo cáo về tình hình thi hành pháp luật
1. Các cơ quan, đơn vị
Thực hiện công tác báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.
2. Báo cáo hàng năm
a) Thời gian lấy số liệu của báo cáo là từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương gửi Phòng Tư pháp các huyện, thành phố trước ngày 03 tháng 10 hàng năm để tổng hợp;
c) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, gửi báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật chung của cơ quan, địa phương mình về Sở Tư pháp trước ngày 07 tháng 10 hàng năm để tổng hợp;
d) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật chung trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.
Điều 10. Phối hợp của các cơ quan, tổ chức đoàn thể trong hoạt động theo dõi thi hành pháp luật
1. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; các tổ chức chính trị xã hội; Hội Luật gia tỉnh; Đoàn Luật sư và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác:
a) Thông qua hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị tổng hợp thông tin, kiến nghị về tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
b) Cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chủ trì.
c) Tham gia cộng tác viên theo dõi tình hình thi hành pháp luật khi được huy động theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.
2. Đề nghị các cơ quan thông tin đại chúng:
Cung cấp ý kiến phản ánh của dư luận xã hội về tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.
Cá nhân, tổ chức phát hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung chồng chéo, không phù hợp với quy định của pháp luật thì gửi ý kiến bằng văn bản hoặc trực tiếp đến phòng (địa điểm) tiếp công dân của các cơ quan nhà nước có liên quan, cơ quan tư pháp các cấp hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để phản ánh cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện và khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Điều 13. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các tổ chức khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tư pháp để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Kế hoạch 31/KH-UBND kiểm tra công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 2726/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 3518/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 343/QĐ-UBND Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2017
- 1Nghị định 59/2012/NĐ-CP theo dõi tình hình thi hành pháp luật
- 2Kế hoạch 31/KH-UBND kiểm tra công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Thông tư 14/2014/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 59/2012/NĐ-CP về theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 10/2015/TT-BTP quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7Quyết định 2726/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 8Quyết định 3518/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10Quyết định 343/QĐ-UBND Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2017
Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 48/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/09/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Trương Duy Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
