Quyết định 4794/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề án "Xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030". Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quy hoạch và huy động nguồn lực để hoàn thiện hệ thống hạ tầng văn hóa, thể thao từ cấp tỉnh đến tận cơ sở, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tinh thần và rèn luyện thể chất của nhân dân.
Mục tiêu phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đến năm 2030
Đề án xác định mục tiêu tổng quát là xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở theo hướng đồng bộ, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm và lộ trình phù hợp, đảm bảo quản lý và phát huy hiệu quả sử dụng. Đồng thời, đầu tư xây dựng một số công trình cấp tỉnh mang tầm cỡ khu vực và cả nước. Các mục tiêu cụ thể được phân kỳ rõ ràng:
- Đối với cấp tỉnh: Đến năm 2025, hoàn thành đầu tư xây dựng Bảo tàng tỉnh và Nhà thi đấu đa năng tầm cỡ khu vực. Đến năm 2030, hoàn thiện Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh, Sân vận động đạt chuẩn và Khu thể thao dưới nước (Trung tâm bơi lội) hiện đại.
- Đối với cấp huyện: Đến năm 2025, 100% các huyện đăng ký về đích Nông thôn mới, Nông thôn mới nâng cao và 02 thành phố trung tâm hành chính, du lịch trọng điểm phải có Trung tâm Văn hóa - Thể thao đa năng và sân vận động đạt chuẩn. Đến năm 2030, đạt tỷ lệ 100% ở tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện; đồng thời xây dựng được 01 thiết chế văn hóa dành cho công nhân tại khu công nghiệp gắn với nhà ở xã hội.
- Đối với cấp xã: Phấn đấu đến năm 2025 có từ 80% đến 85% trở lên đơn vị hành chính cấp xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao đa năng; đạt tỷ lệ 100% vào năm 2030.
- Đối với cấp thôn: Đến năm 2025, bảo đảm 100% thôn, bản có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao. Đến năm 2030, nâng cao chất lượng với mục tiêu trên 80% thôn thuộc vùng đồng bằng, ven biển và trên 60% thôn, bản thuộc vùng miền núi có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao đạt chuẩn theo quy định.
Nhiệm vụ trọng tâm theo từng giai đoạn
Để đạt được các mục tiêu trên, Đề án phân chia nhiệm vụ thực hiện thành hai giai đoạn cụ thể:
Giai đoạn 2023 - 2025:
- Cấp tỉnh: Tập trung xây dựng Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa, Nhà thi đấu đa năng mang tầm khu vực và Trụ sở công đoàn Khu kinh tế Nghi Sơn.
- Cấp huyện: Xây dựng Cung văn hóa thiếu nhi và Trung tâm Thể dục thể thao TP. Thanh Hóa; Trung tâm Văn hóa - Thể thao đa năng tại TP. Sầm Sơn và các huyện Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Triệu Sơn. Tiến hành cải tạo, nâng cấp các trung tâm tại Thạch Thành, Như Thanh, Hậu Lộc, Hà Trung và Yên Định.
- Cấp xã: Bố trí quỹ đất và lập dự án xây dựng mới 183 Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã tại các địa phương chưa có thuộc các huyện đăng ký về đích nông thôn mới; đầu tư trang thiết bị bên trong cho 76 đơn vị.
- Cấp thôn: Xây dựng mới 143 Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn tại các nơi chưa có; hỗ trợ trang thiết bị bên trong cho 385 Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản, tổ dân phố.
- Công tác đào tạo: Tổ chức các lớp bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả hệ thống thiết chế các cấp.
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Cấp tỉnh: Đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh, Sân vận động tỉnh đạt chuẩn và Trung tâm bơi lội tỉnh hiện đại.
- Cấp huyện: Bố trí quỹ đất và xây mới Trung tâm văn hóa - thể thao đa năng tại các huyện miền núi chưa có thiết chế này gồm Lang Chánh, Thường Xuân, Mường Lát.
- Cấp xã: Xây dựng mới 96 Trung tâm văn hóa, thể thao xã và đầu tư trang thiết bị bên trong cho 204 đơn vị cấp xã.
- Cấp thôn: Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất cho 1.256 Nhà văn hóa - Khu Thể thao thôn chưa đạt chuẩn về diện tích, hạng mục; đầu tư trang thiết bị bên trong cho 871 Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn.
- Công tác đào tạo: Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, vận hành thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.
Các nhóm giải pháp thực hiện chủ yếu
Đề án đề ra 06 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm bảo đảm tính khả thi trong quá trình triển khai:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý nhà nước: Gắn việc xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; đưa các chỉ tiêu của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất và công trình đúng mục đích.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Đổi mới chính sách đất đai, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư (xã hội hóa) vào các hạng mục như bể bơi, sân thể thao, khu vui chơi trẻ em; áp dụng cơ chế liên doanh, liên kết đối với các cơ sở công lập.
- Phát triển nguồn nhân lực: Quy hoạch, sắp xếp và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý; thực hiện tuyển dụng, luân chuyển, đào tạo nâng cao năng lực vận hành hệ thống thiết chế từ tỉnh đến cơ sở.
- Quy hoạch và bố trí quỹ đất: Ưu tiên dành quỹ đất ở vị trí thuận lợi, quy mô phù hợp cho các công trình văn hóa, thể thao; vận động nhân dân hiến đất; sắp xếp lại quỹ đất dôi dư của các nhà văn hóa thôn sau sáp nhập để tập trung nguồn lực xây dựng cơ sở mới đạt chuẩn.
- Giải pháp về đầu tư: Phân định rõ trách nhiệm ngân sách (ngân sách tỉnh đầu tư công trình cấp tỉnh; ngân sách huyện đầu tư công trình cấp huyện; ngân sách xã hỗ trợ cấp xã và thôn). Đối với vùng đặc biệt khó khăn, lồng ghép nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 1719, Chương trình giảm nghèo...). Đẩy mạnh xã hội hóa để huy động nguồn lực ngoài nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng hoạt động: Đổi mới phương thức hoạt động theo nhu cầu người dân; xây dựng các mô hình điểm; ban hành quy chế quản lý, khai thác liên kết và khung chương trình hoạt động hàng năm; phát triển hệ thống các câu lạc bộ sở thích, tổ chức tốt các hội thi, hội diễn thể thao quần chúng.
Kế hoạch phân bổ kinh phí thực hiện đề án
Tổng kinh phí dự kiến để triển khai toàn bộ Đề án là khoảng 8.202,355 tỷ đồng, được cơ cấu cụ thể như sau:
Phân theo giai đoạn thực hiện:
- Giai đoạn 2022 - 2025 (Khoảng 5.176,185 tỷ đồng): Trong đó, ngân sách trung ương hỗ trợ 275,260 tỷ đồng; ngân sách tỉnh 508,960 tỷ đồng; ngân sách huyện 405,161 tỷ đồng; ngân sách xã 2.187,269 tỷ đồng; nguồn vốn xã hội hóa huy động khoảng 1.799,536 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030 (Khoảng 3.026,170 tỷ đồng): Trong đó, ngân sách tỉnh 417,410 tỷ đồng; ngân sách huyện 130,560 tỷ đồng; ngân sách xã 1.313,611 tỷ đồng; nguồn vốn xã hội hóa huy động khoảng 1.164,589 tỷ đồng.
Phân theo nhiệm vụ chi:
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: Khoảng 8.150,995 tỷ đồng.
- Kinh phí hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Khoảng 51,360 tỷ đồng.
Hàng năm, trước ngày 30/8, các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm lập kế hoạch và dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai Đề án; tham mưu cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích xã hội hóa; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; tham mưu sơ kết, tổng kết Đề án.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư & Sở Tài chính: Phối hợp tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư công và cân đối ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì rà soát, thẩm định việc bố trí quỹ đất dành cho thiết chế văn hóa, thể thao trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các địa phương; phối hợp kiểm tra các quy định về môi trường tại các địa điểm tập luyện, thi đấu.
- Sở Xây dựng: Tham mưu lập quy hoạch, dự án xây dựng; kiểm tra việc bố trí quỹ đất công cộng tại các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị ở vị trí trung tâm, thuận lợi cho người dân.
- Sở Nội vụ: Phối hợp xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và tham mưu chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.
- Ban Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh: Kiểm tra, bố trí quỹ đất công cộng xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân; phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh triển khai dự án khu thiết chế văn hóa công đoàn tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
- Liên đoàn Lao động tỉnh & Tỉnh đoàn Thanh Hóa: Tham mưu cơ chế đặc thù huy động nguồn lực phát triển thiết chế văn hóa, thể thao của tổ chức Công đoàn và Đoàn Thanh niên; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình phục vụ công nhân và thanh thiếu nhi.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa: Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia đóng góp, huy động các nguồn lực xã hội hóa để xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò, lợi ích của Đề án; biểu dương các gương điển hình, cách làm hay, sáng tạo.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Trực tiếp chỉ đạo triển khai Đề án trên địa bàn; rà soát, bố trí quỹ đất và ngân sách địa phương hàng năm để đầu tư xây dựng, duy trì hoạt động của các thiết chế cấp huyện, xã, thôn; đẩy mạnh xã hội hóa và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao phù hợp với phong tục, tập quán địa phương.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4794/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC THIẾT CHẾ VĂN HÓA, THỂ THAO CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030"
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 tháng 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao;
Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị lần Thứ chín Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;
Căn cứ Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về “Xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
Căn cứ Quyết định số 2164/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 2215/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 76-KL/TW, ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Số 11/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 qui định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao Quận, Huyện, Thị xã trực thuộc tỉnh; số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 qui định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã; số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 8/3/2011 qui định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn; số 05/2014/TT- BVHTTDL ngày 30/5/2014 sửa đổi, bổ sung điều 6 của Thông 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 quy định mẫu tổ chức hoạt động và tiêu chí của Trung tâm văn hóa, thể thao xã và Thông tư số 06/2011/TT-BVTTDL về quy định mẫu tổ chức hoạt động và tiêu chí Nhà văn hóa, Khu thể thao thôn; số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21/12/2016 quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 696-QĐ/TU ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Chương trình nâng cao chất lượng văn hóa, giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 286/NQ-HĐND ngày 13/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc thông qua Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày 25/5/2021 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX;
Căn cứ Quyết định số 1810/QĐ-UBND ngày 26/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 -2025 ;
Căn cứ Kết luận số 2185 -KL/TU ngày 12/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 6008/TTr-SVHTTDL ngày 22/12/2022 về việc đề nghị phê duyệt Đề án “Xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án "Xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030" với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, phấn đấu xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở theo hướng đồng bộ, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình phù hợp, có biện pháp quản lý, sử dụng, phát huy hiệu quả; đầu tư xây dựng mới một số công trình cấp tỉnh mang tầm cỡ của khu vực và cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Cấp tỉnh: Đến năm 2025 đầu tư xây dựng Bảo tàng tỉnh; Nhà thi đấu tầm cỡ khu vực với tính chất đa năng; đến năm 2030 đầu tư xây dựng hoàn thiện Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh; Sân vận động đạt chuẩn và Khu thể thao dưới nước (Trung tâm bơi lội) hiện đại.
- Cấp huyện: Đến năm 2025, 100% các huyện đăng ký về đích Nông thôn mới, Nông thôn mới nâng cao và 02 thành phố là trung tâm hành chính tỉnh và trọng điểm du lịch của tỉnh có Trung tâm Văn hóa - Thể thao đa năng và sân vận động đạt chuẩn; đến năm 2030, có 100% đơn vị hành chính cấp huyện có Trung tâm văn hóa - thể thao đa năng và sân vận động đạt chuẩn; xây dựng được 01 thiết chế văn hóa dành cho công nhân lao động tại khu công nghiệp gắn với khu nhà ở xã hội.
- Cấp xã: Đến năm 2025, 80 -85 % trở lên đơn vị hành chính cấp xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao đa năng; đến năm 2030, 100% đơn vị hành chính cấp xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao đa năng.
- Thôn: Đến 2025, 100% thôn, bản có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao, đến năm 2030, có 80% thôn trở lên thuộc các huyện, thị xã, thành phố thuộc vùng đồng bằng, ven biển và 60% thôn, bản trở lên thuộc các huyện miền núi có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn đạt chuẩn.
3. Nhiệm vụ
3.1. Giai đoạn 2023-2025
a) Đầu tư, xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh
- Xây dựng Bảo tàng tỉnh Thanh Hóa;
- Xây dựng Nhà thi đấu đa năng mang tầm khu vực.
- Xây dựng trụ sở công đoàn Khu kinh tế Nghi Sơn (Theo đầu tư của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam).
b) Đầu tư, xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện
- Xây dựng Cung văn hóa thiếu nhi và Trung tâm Thể dục thể thao thành phố Thanh Hoá.
- Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao đa năng tại thành phố Sầm Sơn.
- Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao đa năng tại các huyện Cẩm Thủy, Ngọc Lặc (huyện phấn đấu về đích huyện Nông thôn mới ) và Trung tâm Văn hóa
- Thể thao đa năng huyện Triệu Sơn (huyện phấn về đích huyện Nông thôn mới nâng cao).
- Cải tạo, nâng cấp hoàn thiện Trung tâm Văn hóa - Thể thao đa năng Thạch Thành, Như Thanh, Hậu Lộc, Hà Trung (huyện phấn đấu về đích Nông thôn mới) và Trung tâm Văn hóa - Thể thao đa năng huyện Yên Định (huyện phấn đấu về đích Nông thôn mới nâng cao).
c) Đầu tư, xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã:
- Bố trí quỹ đất, lập dự án đầu tư xây dựng 183 Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã đối với các xã chưa có Trung tâm văn hóa - Thể thao xã thuộc 04 huyện đăng ký về đích Nông thôn mới nâng cao và 07 huyện đăng ký về đích Nông thôn mới.
- Đầu tư trang thiết bị bên trong Trung tâm văn hóa - Thể thao cấp xã: 76 đơn vị;
d) Đầu tư, xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao ở thôn
- Bố trí quỹ đất, lập dự án đầu tư xây dựng mới 143 Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn tại các thôn chưa có nhà văn hóa.
- Đầu tư trang thiết bị bên trong Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản, tổ dân phố: 385 Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn.
e) Tổ chức lớp bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn trong việc quản lý, vận hành, khai thác và phát huy hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các cấp.
3.2. Giai đoạn 2026-2030
a) Đầu tư, xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh
- Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh Thanh Hóa;
- Xây dựng Sân vận động tỉnh đạt chuẩn;
- Xây dựng Trung tâm bơi lội tỉnh Thanh Hóa (Khu thể thao dưới nước) hiện đại.
b) Đầu tư, xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện: Bố trí quỹ đất, xây mới Trung tâm văn hóa - thể thao đa năng tại các huyện chưa có thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện: Lang Chánh, Thường Xuân, Mường Lát.
c) Đầu tư, xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã:
- Xây dựng 96 Trung tâm văn hóa, thể thao xã tại các xã chưa có Trung tâm văn hóa, thể thao xã.
- Đầu tư trang thiết bị bên trong Trung tâm văn hóa, thể thao xã: 204 đơn vị cấp xã.
d) Đầu tư, xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao ở thôn:
- Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất 1.256 Nhà văn hóa - Khu Thể thao thôn chưa đạt chuẩn về diện tích, hạng mục công trình.
- Đầu tư trang thiết bị bên trong 871 Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn.
e) Tổ chức lớp bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn trong việc quản lý, vận hành, khai thác và phát huy hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các cấp.
4. Giải pháp chủ yếu
4.1. Nhóm giải pháp về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý nhà nước của các cấp, các ngành
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp trong đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa; gắn việc xây dựng các thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của chính quyền các cấp, các ngành, đoàn thể để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.
- Triển khai thực hiện xây dựng các thiết chế, văn hóa, thể thao, trọng tâm là công tác xây dựng quy hoạch, bố trí nguồn lực, quỹ đất, nâng cao chất lượng hoạt động để từng bước hoàn thiện các thiết chế văn hóa, thể thao tại địa phương gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thiết chế, văn hóa, thể thao từ tỉnh tới cơ sở. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao; kịp thời phát hiện, khắc phục những vi phạm.
4.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách, về tổ chức hoạt động, quy chế đối với hoạt động văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở; nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực.
- Đổi mới cơ chế, chính sách, tập trung vào các nhóm chính sách về quy hoạch và sử dụng đất dành cho các thiết chế văn hóa, thể thao; chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư đối với các thiết chế văn hóa, thể thao bể bơi, sân thể thao, khu vui chơi giải trí cho trẻ em,... và chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư, liên doanh, liên kết đối với các cơ sở công lập.
4.3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Quy hoạch, sắp xếp và đảm bảo chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ tham gia quản lý, vận hành các hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
- Xây dựng tiêu chí cho từng nội dung công việc. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ hiện có; bổ nhiệm, tuyển mới, đào tạo, luân chuyển cán bộ công chức, viên chức đảm nhiệm các vị trí quản lý vận hành hệ thống thiết chế văn hóa thể thao từ tỉnh tới cơ sở đảm bảo tổ chức, duy trì, phát huy có hiệu quả các thiết chế văn hóa thể thao trên địa bàn.
4.4. Nhóm giải pháp về quy hoạch và bố trí quỹ đất xây dựng các thiết
chế văn hóa, thể thao từ tỉnh tới cơ sở
- Rà soát, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
- Ưu tiên bố trí quỹ đất có vị trí thuận lợi và quy mô phù hợp để xây dựng các công trình văn hóa, thể thao từ cấp tỉnh đến cơ sở phù hợp với tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và phù hợp với phong tục, tập quán, đặc điểm vùng, miền.
- Huy động các tổ chức xã hội, Nhân dân hiến đất xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, đặc biệt là ở thôn, bản, tổ dân phố.
- Sắp xếp lại quỹ đất các nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố dôi dư sau sáp nhập để tập trung nguồn lực xây dựng nhà văn hóa đạt chuẩn cả về diện tích và trang bị thiết bị.
4.5. Nhóm giải pháp về đầu tư
- Ngân sách tỉnh đảm bảo đầu tư các công trình cấp tỉnh; Ngân sách huyện đầu tư cho các công trình cấp huyện, trước mắt tập trung hoàn thiện các thiết chế đối với các huyện về đích Nông thôn mới nâng cao và Nông thôn mới; ngân sách xã hỗ trợ cho việc đầu tư thiết chế cấp xã, thôn. Đối với các xã vùng đặc biệt khó khăn và vùng miền núi cân đối bố trí nguồn vốn hỗ trợ từ các Chương trình 30a, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình giảm nghèo, Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường công tác xã hội hóa, huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, đoàn thể nhân dân để xây dựng và tổ chức hoạt động hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao trong tỉnh, đặc biệt là Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản, tổ dân phố.
4.6. Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở
- Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động văn hóa, thể thao gắn với nhu cầu người dân; tăng cường công tác hướng dẫn nghiệp vụ đối với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện, xã, thôn, tổ dân phố gắn với nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
- Xây dựng các mô hình điểm trong triển khai các hoạt động tại thiết chế văn hóa cơ sở, đặc biệt Nhà văn hóa, khu thể thao thôn; hoàn thiện cơ sở vật chất bên trong Nhà văn hóa thôn, phố đảm bảo đáp ứng phục vụ nhu cầu tối thiểu của Nhân dân đến với thiết chế, nâng cao chất lượng sinh hoạt tại các thiết chế.
- Xây dựng và ban hành quy chế quản lý, khai thác liên kết nhằm phát huy hoạt động tại thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; hằng năm ban hành chương trình khung hoạt động; ban hành mẫu trang trí khánh tiết, định hướng tuyên truyền cho hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, đặc biệt là Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, phố.
- Có kế hoạch tổ chức và thực hiện có hiệu quả chất lượng các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phù hợp với đặc điểm dân tộc, thu hút nhân dân tham gia hoạt động. Nâng cao hiệu quả các hội thi, hội diễn, ngày hội văn hóa thể thao, các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, xây dựng và phát triển hệ thống các câu lạc bộ văn hóa, thể thao cơ sở.
5. Kinh phí thực hiện đề án
Dự kiến tổng kinh phí triển khai đề án: Khoảng 8.202,355 tỷ đồng.
5.1. Kinh phí phân theo giai đoạn
a) Giai đoạn 2022 - 2025: Dự kiến khoảng 5.176,185 tỷ đồng.
Trong đó:
- Ngân sách trung ương: 275,260 tỷ đồng;
- Ngân sách tỉnh: 508,960 tỷ đồng;
- Ngân sách huyện: 405,161 tỷ đồng;
- Ngân sách xã: 2.187,269 tỷ đồng;- Xã hội hóa: 1.799,536 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2026 - 2030: Dự kiến khoảng 3.026,170 tỷ đồng.
Trong đó:
- Ngân sách tỉnh: 417,410 tỷ đồng;
- Ngân sách huyện: 130,560 tỷ đồng;
- Ngân sách xã: 1.313,611 tỷ đồng;
- Xã hội hóa: 1.164,589 tỷ đồng.
5.2. Kinh phí phân theo nhiệm vụ
- Dự kiến kinh phí đầu tư cơ sở vật chất: Khoảng 8.150,995 tỷ đồng.
- Dự kiến kinh phí hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: 51,360 tỷ đồng.
Căn cứ Đề án này, trước ngày 30/8 hằng năm, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, kèm theo dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình duyệt theo quy định để tổ chức triển khai thực hiện.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án. Đề xuất cụ thể, chi tiết các giải pháp và lộ trình tổ chức thực hiện Đề án, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các đơn vị địa phương có liên quan tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động, khuyến khích mọi nguồn lực xã hội tham gia đầu tư cho lĩnh vực văn hóa, thể thao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện Đề án. Thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung Đề án; nắm bắt các vấn đề mới nảy sinh, báo cáo trình cấp có thẩm quyền bổ sung, điều chỉnh nội dung Đề án.
- Tham mưu việc sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp, giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
6.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu, bố trí nguồn vốn thực hiện các dự án xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở thuộc Đề án theo quy định của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công.
6.3. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã rà soát, thẩm định việc bố trí quỹ đất dành cho xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở của các địa phương, đơn vị trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật, lập quy hoạch đất và giao đất để xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao theo mục tiêu của Đề án;
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện tốt các quy định về môi trường của các địa điểm tập luyện, thi đấu thể dục thể thao.
6.4. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch, dự án xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành, địa phương kiểm tra chặt chẽ hoạt động quy hoạch, xây dựng, khai thác, sử dụng đất có ảnh hưởng đến các không gian xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao.
- Trong quá trình thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh, kiểm tra bố trí dành quỹ đất công cộng khu vực phát triển đô thị cho các thiết chế văn hóa, thể thao ở vị trí trung tâm, thuận lợi cho sinh hoạt của nhân dân.
6.5. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội dung của Đề án; quyết toán nguồn kinh phí theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
6.6. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực và trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, người làm công tác văn hóa, thể thao; chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc trong hệ thống các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh đảm bảo triển khai thực hiện Đề án. Trong đó, ưu tiên đào tạo đội ngũ cán bộ văn hóa xã, phường, thị trấn và người được giao nhiệm vụ quản lý thiết chế văn hóa, thể thao ở thôn, khu phố.
6.7. Các sở, ban, ngành và các đoàn thể: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án.
6.8. Ban Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh
- Trong quá trình lập, thẩm định hoặc thỏa thuận các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quản lý đất đai xây dựng trong khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh kiểm tra, bố trí dành quỹ đất công cộng ở vị trí trung tâm để xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân viên chức lao động; phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh trong triển khai xây dựng, quản lý và tổ chức hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao dành cho công nhân lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc chức năng quản lý của Ban.
- Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh giới thiệu địa điểm đầu tư để triển khai thực hiện dự án xây dựng khu thiết chế văn hóa công đoàn cho công nhân lao động tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp.
6.9. Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp nhằm huy động, bố trí nguồn lực tài chính để phát triển thiết chế văn hóa, thể thao của tổ chức Công đoàn; đẩy nhanh việc quy hoạch, đầu tư, xây dựng và tổ chức hoạt động có hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, nhằm góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho công nhân lao động trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh, các sở, ngành và địa phương có liên quan đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án xây dựng Khu thiết chế văn hóa công đoàn tại Khu Kinh tế Nghi Sơn.
6.10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa và đoàn thể các cấp phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể cấp huyện tuyên truyền, vận động Nhân dân tăng cường huy động các nguồn lực để xây dựng và phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở lành mạnh, góp phần củng cố khối đoàn kết các dân tộc, đẩy mạnh hoạt động nâng cao thể chất, giao lưu văn hóa, thể thao ở cơ sở.
6.11. Đề nghị Tỉnh đoàn Thanh Hóa
Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đặc thù, phù hợp nhằm huy động, bố trí nguồn lực tài chính để phát triển thiết chế văn hóa, thể thao của tổ chức Đoàn Thanh niên; kêu gọi các nguồn lực xã hội hóa đầu tư thiết chế Nhà Văn hóa thanh thiếu nhi, phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí cho thanh thiếu nhi trên địa bàn.
6.12. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa
Tăng cường xây dựng các chuyên mục, chuyên trang, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền kịp thời các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về vai trò, vị trí, lợi ích của việc xây dựng và phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các cấp trên địa bàn tỉnh đối với việc phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; kịp thời đưa tin biểu dương tập thể cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc, cách làm hay, sáng tạo trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí của Nhân dân.
6.13. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung của Đề án. Kiểm tra, rà soát việc bố trí quỹ đất công cộng dành cho xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các đô thị của địa phương, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
- Hàng năm bố trí nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở theo quy định của pháp luật hiện hành; đảm bảo kinh phí cho các hoạt động tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị; kinh phí duy trì bộ máy và các hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ đối với thiết chế cấp huyện, xã; hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động của Nhà Văn hóa thôn, bản, tổ dân phố từ nguồn ngân sách của địa phương.
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn bố trí ngân sách, quy hoạch đất để xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao theo mục tiêu nhiệm vụ của Đề án; đẩy mạnh xã hội hóa phát triển văn hóa, thể thao; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp với các đoàn thể trên địa bàn để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án.
- Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu phù hợp với điều kiện sinh hoạt, phong tục tập quán, đặc điểm dân tộc, vùng miền, các nhóm đối tượng, lứa tuổi; các loại hình Câu lạc bộ văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí để thu hút người dân tham gia hoạt động tại hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, đặc biệt ở cấp xã và thôn trên địa bàn, nhân rộng mô hình mới, cách làm hay để tuyên truyền, phát huy kết quả trong công tác bình xét danh hiệu văn hóa và tổ chức hoạt động tại thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.
- Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan của tỉnh để triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Đề án trên địa bàn; tuyên truyền, vận động, khuyến khích các cá nhân, tổ chức trên địa bàn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí; kiểm tra, đôn đốc thực hiện Đề án.
Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng quy định; phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án; thường xuyên và định kỳ, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2014 thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến năm 2030, tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 2204/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030
- 3Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt “Đề án phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030”
- 1Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao do Chính Phủ ban hành
- 3Thông tư 11/2010/TT-BVHTTDL về Quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Thông tư 06/2011/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Quyết định 2164/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 05/2014/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 12/2010/TT- BVHTTDL và Thông tư 06/2011/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Luật Xây dựng 2014
- 9Nghị quyết 102/NQ-CP năm 2014 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước do Chính phủ ban hành
- 10Luật ngân sách nhà nước 2015
- 11Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 12Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2014 thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến năm 2030, tỉnh Thanh Hóa
- 13Thông tư 14/2016/TT-BVHTTDL quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 14Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018
- 15Luật Đầu tư công 2019
- 16Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 17Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 18Nghị quyết 58-NQ/TW năm 2020 về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 19Quyết định 2215/QĐ-TTg năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Kết luận 76-KL/TW về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 20Quyết định 2204/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030
- 21Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 22Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt “Đề án phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030”
- 23Quyết định 1810/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025
Quyết định 4794/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án "Xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030"
- Số hiệu: 4794/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đầu Thanh Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
