TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 479/QĐ-UB NĂM 1994 VỀ QUY ĐỊNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH LÀO CAI
Quyết định số 479/QĐ-UB ban hành năm 1994 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chi tiết về việc thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế thu tiền sử dụng đất đồng bộ, công bằng, đồng thời áp dụng các chính sách ưu đãi đặc thù cho khu vực thị xã Lào Cai trong giai đoạn tái thiết và phát triển kinh tế - xã hội.
1. Quy định chung và thẩm quyền thực hiện
- Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định chi tiết về việc thu tiền sử dụng đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Cục trưởng Cục thuế phối hợp với Ban chỉ đạo tỉnh về chính sách nhà ở, đất ở và các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với quy định này. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính vật giá, Xây dựng, Địa chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị, cá nhân liên quan.
2. Khái niệm về giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (Điều 5)
Giấy tờ hợp pháp của người sử dụng đất được xác định cụ thể bao gồm:
- Bản chính quyết định cấp quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký. Riêng đối với địa bàn thị xã Lào Cai, thẩm quyền ký quyết định cấp đất thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đối với các xã giáp ranh bao gồm xã Vạn Hòa và xã Đồng Tuyển thuộc thị xã Lào Cai: Giấy tờ giao đất do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xã ký trước ngày 01/10/1991 được coi là hợp pháp. Quy định này áp dụng cho các hộ dân cư được điều động về theo chủ trương của UBND tỉnh Hoàng Liên Sơn, có sự xác nhận của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội (TBXH), UBND thị xã Lào Cai cũ và Ban chỉ huy Biên phòng.
3. Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất ngoài khu vực thị xã Lào Cai (Chương II)
Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại các huyện thuộc tỉnh Lào Cai (ngoại trừ thị xã Lào Cai), mức thu tiền sử dụng đất được phân loại theo các mốc thời gian và tính trạng pháp lý như sau:
- Trường hợp có giấy tờ hợp pháp từ ngày 31/5/1990 đến ngày 16/8/1994 (Điều 6):
- Công thức tính: Tiền sử dụng đất phải nộp = Diện tích đất ở (m2) x Định mức đền bù (kg thóc/m2) x Giá thóc x Hệ số sinh lợi (K).
- Diện tích đất: Là diện tích thực tế sử dụng, được xác định bởi cơ quan thuế, cơ quan địa chính, Sở Xây dựng, chính quyền cấp xã và chủ sử dụng đất.
- Định mức đền bù: Áp dụng theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển mục đích sử dụng.
- Giá thóc tính thuế: Được ấn định cố định là 1.200 đồng/kg.
- Hệ số sinh lợi (K): Do Sở Xây dựng phối hợp với Cục thuế và UBND các huyện, thị xã thống nhất trình UBND tỉnh phê duyệt cho từng vị trí đất cụ thể.
- Trường hợp từ ngày 17/8/1994 trở về sau (Điều 7):
- Công thức tính: Tiền sử dụng đất phải nộp = Diện tích đất ở (m2) x Giá đất.
- Giá đất: Được xác định theo Quyết định số 129/QĐ-UB của UBND tỉnh Lào Cai và Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về khung giá các loại đất.
- Trường hợp không có giấy tờ hợp lệ trước ngày 17/8/1994 (Điều 8): Nếu đất đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch được cơ quan quản lý có thẩm quyền xác nhận thì được giao đất và phải nộp 100% giá trị lô đất theo khung giá quy định tại Quyết định số 129/QĐ-UB và Nghị định số 87/CP.
- Trường hợp không phải chủ gốc của giấy tờ hợp lệ (Điều 9): Người đang sử dụng đất phải trình giấy tờ mua bán nhà hợp pháp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của chủ nhà bao gồm: nộp tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định.
4. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất tại địa bàn thị xã Lào Cai (Chương III)
Do đặc thù lịch sử và chính sách ưu đãi đối với người có công xây dựng thị xã Lào Cai từ giai đoạn đầu tái lập tỉnh, mức thu tiền sử dụng đất tại thị xã Lào Cai được áp dụng riêng biệt:
- Đối với cán bộ, công nhân viên chức và người được điều động (Điều 10):
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công nhân viên chức có mặt tại Lào Cai tại thời điểm 01/10/1991 (có danh sách chia tỉnh được Ban Tổ chức chính quyền và Ban Tổ chức Tỉnh ủy xác nhận); cán bộ được điều động lên tỉnh theo yêu cầu công tác (quyết định điều động áp dụng đến ngày 01/10/1994).
- Công thức tính: Tiền sử dụng đất phải nộp = (Diện tích đất x Định mức đền bù theo QĐ 186/HĐBT x Giá thóc 1.200đ/kg x Hệ số K) - Mức trợ cấp theo Quyết định 71.
- Nguyên tắc thanh toán: Nếu số tiền tính toán thiếu thì người sử dụng đất phải nộp thêm; nếu thừa thì Nhà nước không cấp bù. Hệ số K do Sở Xây dựng, Cục thuế và UBND thị xã Lào Cai thống nhất trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Đối với các đối tượng có giấy tờ hợp pháp trước ngày 17/8/1994 không thuộc diện ưu đãi trên (Điều 11):
- Công thức tính: Tiền sử dụng đất phải nộp = Diện tích đất x Định mức đền bù theo QĐ 186/HĐBT x Giá thóc (1.200đ/kg) x Hệ số K.
- Khấu trừ nghĩa vụ cũ: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã nộp lệ phí xây dựng cơ bản (XDCB) theo Quyết định số 70/QĐ-UB ngày 10/3/1992 của UBND tỉnh Lào Cai sẽ được tính trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp khi giao đất.
- Đối với các trường hợp giao đất sau ngày 16/8/1994 (Điều 12): Ngoại trừ đối tượng cán bộ điều động được ưu đãi tại mục b Điều 10, tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá quy định tại Quyết định số 129/QĐ-UB và Nghị định số 87/CP.
5. Quy trình kê khai và phương thức nộp tiền sử dụng đất (Chương IV)
- Nghĩa vụ của người sử dụng đất: Kê khai đầy đủ, cung cấp các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất và nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước trước khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế: Hướng dẫn người dân kê khai; kiểm tra, xác minh tài liệu để tính số tiền phải thu; thông báo, đôn đốc nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước và cấp chứng từ thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính.
- Phương thức nộp tiền (Điều 13):
- Nộp một lần: Áp dụng đối với các trường hợp có giấy tờ hợp pháp trước ngày 17/8/1994 (quy định tại Chương II và Chương III). Sau khi nộp đủ sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ).
- Nộp nhiều lần (trả góp): Áp dụng đối với trường hợp có giấy tờ hợp pháp sau ngày 17/8/1994 hoặc chưa có giấy tờ hợp pháp (quy định tại Điều 8). Người sử dụng đất được nộp tối đa không quá 5 lần trong thời hạn tối đa không quá 5 năm. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ được cấp sau khi đã hoàn thành toàn bộ các khoản nộp.
6. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất (Chương V)
- Các trường hợp được miễn thu tiền sử dụng đất (Điều 15):
- Đất giao sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đất đai (không áp dụng cho đất xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân).
- Đất ở thuộc các xã nông thôn miền núi, vùng định canh định cư, vùng kinh tế mới.
- Đất được giao để xây dựng nhà tình nghĩa.
- Đất giao cho người sử dụng đã thực hiện đền bù thiệt hại theo Quyết định số 186/HĐBT và có chứng từ hợp pháp nộp ngân sách nhà nước.
- Các trường hợp được xét giảm tiền sử dụng đất khi gặp khó khăn (Điều 16):
- Chủ hộ gia đình là thương binh hạng 1/4, 2/4 hoặc bệnh binh hạng 1/3, 2/3.
- Chủ hộ gia đình có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng của Nhà nước.
- Người tàn tật mất khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên, người già cô đơn không nơi nương tựa.
- Thủ tục xét giảm: Người thuộc diện xét giảm phải làm đơn có xác nhận của chính quyền địa phương và cơ quan Lao động - TBXH. Cục trưởng Cục thuế tỉnh tổng hợp và trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm (Điều 17): Việc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trong phạm vi hạn mức đất ở quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật Đất đai, và chỉ được áp dụng một lần duy nhất khi Nhà nước giao đất.
7. Xử lý vi phạm và khen thưởng (Chương VI)
- Xử lý vi phạm đối với người sử dụng đất (Điều 18): Người sử dụng đất không thực hiện kê khai hoặc không nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định sẽ không được giao đất và không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức (Điều 19): Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham ô, chiếm dụng tiền sử dụng đất phải bồi thường toàn bộ thiệt hại và bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cán bộ thuế xác định sai số tiền phải nộp gây thất thoát phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại đã gây ra.
- Khen thưởng và kinh phí nghiệp vụ (Điều 20): Tổ chức, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có công phát hiện hành vi vi phạm sẽ được khen thưởng. Sở Tài chính và Cục thuế được trích lại 2% trên tổng số tiền thu được để phục vụ các chi phí nghiệp vụ như in ấn tài liệu, tuyên truyền và tổ chức tập huấn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 479/QĐ-UB | Lào Cai , ngày 01 tháng 12 năm 1994 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật đất đai ban hành ngày 14/7/1993 và Pháp lệnh nhả ở ban hành ngàv 26/3/1991;
Căn cứ Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ ban hành về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;
Căn cứ vào khung giá các loại đất ban hành tại Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ;
Căn cứ Thông báo nội dung tại cuộc họp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai ngày 23/11/1994;
Xét đề nghị liên ngành: Tài chính, Xây dựng, Địa chính và Cục thuế tỉnh Lào Cai về thu tiền giao quyền sử dụng đất,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về việc thu tiền sử dụng đất.
Điều 2. Giao cho Cục Trưởng Cục thuế cùng với Ban chỉ đạo tỉnh về chính sách nhà ở, đất ở, các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện bản quy định này.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính vật giá, Xây dựng, Địa chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch ƯBND các huyện, thị xã và Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cùng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo quyết định số: 479/QĐ-UB ngày 01/12/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất phải đăng ký sử dụng đất với cơ quan Nhà nước.
Điều 2. Mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được giao đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất.
Điều 3. Tiền sử dụng đất trong quy định này không bao gồm: tiền thuế nhà đất, thuế trước bạ, lệ phí địa chính, thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Điều 4. Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất :
1. Đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
2. Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiền thuế đất.
3. Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho tổ chức, cá nhân đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp vào ngân sách.
4. Những người sử dụng đất có giấy tờ hợp pháp trước ngày 31/5/1990 trở về trước.
Điều 5. Khái niệm giấy tờ hợp pháp trong quy định này được hiểu như sau:
- Giấy tờ hợp pháp của người sử dụng đất là những quyết định cấp quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký (bản chính). Riêng thị xã Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp.
- Đối với các xã giáp ranh: Vạn hoà, Đồng tuyển thuộc thị xã Lào Cai nếu người sử dụng đất có giấy tờ giao đất do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xã ký trước ngày 01/10/1991 cũng được coi là hợp pháp (tính cho các hộ dân cư được điều động về theo chủ trương của UBND tỉnh Hoàng Liên Sơn, có các cơ quan Lao động TBXH, UBND thị xã Lào Cai cũ, BCH Biên phòng xác nhận).
Chương II
CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT (ÁP DỤNG TRONG TOÀN TỈNH TRỪ THỊ XÃ LÀO CAI)
Điều 6. Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ hợp pháp kể từ ngày 31/5/1990 đến ngày 16/8/1994 mức thu tiền sử dụng đất được xác định như sau :
| Mức thu tiền sử dụng đất | = | Diện tích đất ở (m2) | x | Định mức đền bù kg (thóc/m2) | x | Giá thóc | x K |
- Diện tích đất được xác định để thu tiền quyền sử dụng đất, thực tế là diện tích đất sử dụng, việc xác định diện tích do cơ quan thuế, cơ quan địa chính, Sở Xây dựng, chính quyền phường, xã và chủ sử dụng đất.
- Giá thóc để tính thu tiền sử dụng đất là 1.200 đ/kg.
Điều 7. Kể từ ngày 17/8/1994 trở về sau căn cứ tính thu tiền sử dụng đất như sau :
| Mức thu tiền sử dụng đất | = | Diện tích đất ở (m2) | x | Giá đất |
- Diện tích đất ở như Điều 6 quy định này
- Giá đất: Tính theo quyết định số 129/QĐ-UB của UBND tỉnh Lào Cai và Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định về khung giá các loại đất.
Điều 8. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở trước ngày 17/8/1994, đất đang ở không có sự tranh chấp, phù hợp với quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền xác nhận thì được giao đất và phải nộp 100% giá trị lô đất, theo quyết định số 129/QĐ-UB và nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định về khung giá các loại đất.
Điều 9. Trường hợp người được cấp quyền sử dụng đất không phải là chủ các giấy tờ hợp lệ thì phải trình giấy mua bán nhà và phải thực hiện nghĩa vụ của chủ nhà theo quy định (nộp tiền sử dụng đất, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế trước bạ ...)
Chương III
CĂN CỨ TÍNH THU TIẾN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI THỊ XÃ LÀO CAI
Điều 10.
a) Đối với cán bộ, công nhân viên chức lên Lào Cai ở thời điểm 01/10/1991 (có danh sách khi chia tỉnh do Ban Tổ chức chính quyền và Ban Tổ chức Tỉnh ủy xác nhận đã được cấp đất hoặc chưa được cấp đất sau khi ban hành quyết định này).
| Mức thu tiền sử dụng đất | = | Diện tích đất | x | Định mức đền bù | x | Giá thóc | x K - | Mức trợ cấp theo QĐ 71 |
- Nếu thiếu nộp thêm, thừa không được cấp bù:
- Giá thóc là 1.200 đ/kg
Điều 11. Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có giấy tờ hợp pháp trước ngày 17/8/1994 (trừ các đối tượng thuộc Điều 10) xác định mức thu tiền sử dụng đất như sau:
| Mức thu tiền sử dụng đất | = | Diện tích đất | x | x | Giá thóc | x K |
- Giá thóc 1.200 d/kg
- Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã nộp lệ phí XDCB theo quyết định 70/QĐ-UB ngày 10/3/1992 của UBND tỉnh Lào Cai thì được tính trừ khi xác định đã nộp số tiền giao đất.
Điều 12. Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được giao đất sau ngày 16/8/1994 (trừ các trường hợp nêu tại mục b Điều 10 bản Quy định này) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quyết định số 129/QĐ-UB của UBND tỉnh Lào Cai và Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ.
Chương IV
KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 13. Người sử dụng đất có nghĩa vụ:
1. Kê khai và cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết có liên quan tới việc xác định quyền sử dụng đất.
2. Nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cơ quan thuế, tổ chức thu tiền sử dụng đất có nhiêm vụ và quyền hạn sau đây:
- Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghiêm chỉnh việc kê khai;
- Kiểm tra xác, minh tài liệu kê khai và tính số tiền sử dụng đất phải thu;
- Thông báo việc nộp tiền sử dụng đất, theo dõi và đôn đốc việc nộp tiền sử dụng đất vào Kho bạc Nhà nước.
- Cơ quan thuế thu tiền sử dụng đất phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp theo quy định của Bộ Tài chính.
- Tiền sử dụng đất đối với những trường hợp có giấy tờ hợp pháp trước ngày 17/8/1994 như đã nói trong các Điều của Chương II, chương III thu một lần, người sử dụng đất sau khi nộp tiền sử dụng đất được cấp bìa đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp có giấy tờ hợp pháp sau 17/8/1994 hoặc trường hợp chưa có giấy tờ hợp pháp nói ở điều 8 thì có thể nộp làm nhiều lần. Tối đa không quá 5 lần và không qua 5 năm sau khi thu xong mới được cấp quyền sử dụng đất.
Chương V
MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 15. Được miễn thu tiền sử đụng đất đối với các trường hợp sau:
1. Đất dược giao để sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 58 khoản 1, Điều 65 của Luật Đất đai (trừ đất sử dụng và xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân);
2. Đất đùng để ở, thuộc các xã nông thôn miền núi, đất ở thuộc vùng định canh, định cư - kinh tế mới;
3. Đất được giao làm nhà tình nghĩa;
4. Đất được giao cho người sử dụng đã đền bù thiệt hại theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31/5/1990 (có chứng từ hợp pháp đã nộp ngân sách Nhà nước).
Điều 16. Những trường hợp sau đây nếu có khó khăn sẽ được xét giảm mức thu tiền sử dụng đất.
Chủ hộ gia đình là thương binh hạng 1/4, 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, 2/3;
Chủ hộ gia đình có công với cách mạng, là thân nhân liệt sỹ đang hưởng trợ cấp theo chế độ cùa Nhà nước hiện hành;
Người tàn tật không có khả năng lao động. người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không có nơi nương tựa;
Những hộ này phải làm đơn có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương và cơ quan lao động TBXH. Giao cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 17. Việc miễn thu hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với đất ở quy định tại Điều 15,16 chỉ được thực hiện trong khuôn khổ hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai và chỉ được miễn thu hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần khi giao đất.
Việc xét miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất do Cục trưởng Cục thuế tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
Chương VI
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 18. Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất theo quy định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 19. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để lợi dụng, tham ô tiền sử dụng đất thì phải bồi thường thiệt hại cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Cán bộ thuế nếu xác định sai số tiền phải nộp thì phải bồi thường toàn bộ số tiền thiệt hại đã gây ra.
Điều 20. Tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiêm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm quy định này thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Sở Tài chính, Cục thuế trích 2% trên tổng số thu để lấy nguồn bù đắp các khoản nghiệp vụ phí như: Chi in ấn tài liệu, mở các hội nghị tuyên truyền, các lớp tập huấn.
- 1Quyết định 1048/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009
- 2Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
- 3Chỉ thị 08/2005/CT-UBND triển khai Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Quyết định 224/1998/QĐ-UB điều chỉnh quy định thu tiền sử dụng đất ở và sử dụng đất ở tại đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 1048/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009
- 3Quyết định 1140/QĐ.UB năm 1995 về miễn giảm và trợ cấp cho các đối tượng chính sách và nhân dân sử dụng đất đô thị tại thị xã Lào Cai
- 4Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 186-HĐBT năm 1990 về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Pháp lệnh Nhà ở năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Luật Đất đai 1993
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 5Nghị định 60-CP năm 1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
- 6Nghị định 87-CP năm 1994 quy định khung giá các loại đất
- 7Quyết định 129/QĐ-UB năm 1994 về bảng khung giá chuẩn tối thiểu đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng, thu tiền khi giao, cho thuê, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi tại tỉnh Lào Cai
- 8Công văn 88/CV.UB năm 1995 về hướng dẫn bổ sung Quyết định 479/QĐ.UB ngày 01/12/1994 của UBND tỉnh Lào Cai về thu tiền sử dụng đất
- 9Chỉ thị 08/2005/CT-UBND triển khai Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 479/QĐ-UB năm 1994 về bản quy định thu tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- Số hiệu: 479/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/12/1994
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Hoàng Ngọc Đường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra