GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH 473/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 473/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc thực hành tiết kiệm trong sử dụng đất và khai thác, sử dụng đá vôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, chống lãng phí tài nguyên đất đai và khoáng sản, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.
QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Về mặt tổ chức thực hiện và hiệu lực pháp lý, văn bản quy định rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tư pháp; Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
QUY ĐỊNH TIẾT KIỆM TRONG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Văn bản phân chia chi tiết hạn mức sử dụng đất ở và các chế tài nghiêm khắc đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nhằm tránh lãng phí:
1. Tiết kiệm trong sử dụng đất ở (Hạn mức giao đất):
Diện tích đất giao làm nhà ở hoặc chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở được khống chế nghiêm ngặt theo từng khu vực:
- Khu vực nội thị xã: Tối đa không quá 100 m2/hộ.
- Khu vực thị trấn: Tối đa không quá 120 m2/hộ.
- Khu vực nông thôn đồng bằng: Tối đa không quá 180 m2/hộ.
- Khu vực nông thôn miền núi: Tối đa không quá 250 m2/hộ.
2. Tiết kiệm trong sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
- Phân kỳ giao đất đối với dự án lớn: Các dự án đầu tư sử dụng trên 1,5 ha đất (ngoại trừ dự án du lịch, dự án vào khu/cụm công nghiệp, dự án nhóm A, dự án ODA, dự án 100% vốn nước ngoài) sẽ được giao đất theo từng giai đoạn dựa trên tiến độ đầu tư và hiệu quả sản xuất thực tế, tránh tình trạng để đất hoang hóa.
- Các trường hợp thu hồi đất không bồi thường, không hỗ trợ: Nhà nước sẽ thu hồi cả đất và tài sản trên đất nếu tổ chức, cá nhân vi phạm các trường hợp:
- Sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao.
- Không sử dụng đất trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ ngày bàn giao đất thực địa mà không được cơ quan thẩm quyền cho phép gia hạn.
- Tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ trong dự án đầu tư được duyệt kể từ ngày giao đất thực địa mà không được gia hạn.
- Chậm tổ chức sản xuất kinh doanh quá 05 tháng kể từ khi hoàn thành xây dựng các hạng mục công trình mà không được UBND tỉnh Ninh Bình cho phép.
QUY ĐỊNH TIẾT KIỆM TRONG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG ĐÁ VÔI
Để quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản đá vôi, tỉnh Ninh Bình áp dụng các nguyên tắc cấp phép khai thác nghiêm ngặt:
1. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác:
Mỗi tổ chức, cá nhân thông thường chỉ được cấp 01 giấy phép khai thác. Trường hợp đơn vị hoạt động hiệu quả, đóng góp lớn cho ngân sách hoặc giải quyết nhiều việc làm cho địa phương thì UBND tỉnh sẽ xem xét cấp thêm giấy phép.
2. Hạn mức diện tích và thời hạn cấp phép khai thác:
- Đá làm vật liệu xây dựng:
- Dự án công suất trên 50.000 m3/năm: Diện tích cấp phép không quá 10 ha.
- Dự án công suất dưới 50.000 m3/năm: Diện tích cấp phép không quá 05 ha.
- Thời hạn khai thác: Không quá 20 năm (đối với dự án có thăm dò theo Luật Khoáng sản) hoặc không quá 05 năm (đối với dự án không thăm dò), đã bao gồm thời gian gia hạn.
- Đá làm vật liệu san lấp: Diện tích cấp phép không quá 05 ha; thời hạn không quá 03 năm (gồm cả gia hạn).
- Đá làm nguyên liệu chế tác mỹ nghệ: Diện tích cấp phép không quá 05 ha; thời hạn không quá 05 năm (gồm cả gia hạn).
- Đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng: Diện tích và thời hạn cấp phép được căn cứ trực tiếp theo dự án đầu tư xây dựng nhà máy xi măng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thứ tự ưu tiên cấp phép khai thác đá:
Ưu tiên hàng đầu được dành cho các dự án làm nguyên liệu sản xuất xi măng và chế tác đá mỹ nghệ. Tiếp theo là các dự án khai thác gắn liền với chế biến sâu, tạo ra sản phẩm mới có giá trị kinh tế cao, đóng góp ngân sách lớn và sử dụng nhiều lao động địa phương.
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, công tác giám sát và chế tài xử lý được quy định cụ thể:
- Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra: Các Sở, Ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thường xuyên thanh tra, kiểm tra các hoạt động sử dụng đất, khai thác, chế biến khoáng sản để kịp thời phát hiện sai phạm.
- Biện pháp xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định pháp luật về đất đai, khoáng sản và các điều khoản tại văn bản này sẽ bị xử lý nghiêm khắc, bao gồm cả việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, các ngành và đơn vị nếu gặp khó khăn phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 473/2007/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 14 tháng 2 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM TRONG SỬ DỤNG ĐẤT, ĐÁ VÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2005;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thực hành tiết kiệm trong sử dụng đất, đá vôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tư pháp; Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH |
QUY ĐỊNH
THỰC HÀNH TIẾT KIỆM TRONG SỬ DỤNG ĐẤT, ĐÁ VÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 473/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
1. Quy định này quy định thực hành tiết kiệm trong sử dụng tài nguyên đất, đá vôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, áp dụng đối với việc sử dụng đất, giao đất, thuê đất; cấp phép, khai thác khoáng sản.
2. Đối tượng thực hiện quy định này bao gồm: Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý tài nguyên đất, khoáng sản; các ngành, đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan đến sử dụng đất, khai thác đá vôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Đá vôi nêu trong Bản quy định này gồm đá làm vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp, đá làm nguyên liệu cho sản xuất xi măng, đá mỹ nghệ.
4. Việc quản lý, sử dụng tài nguyên đất, khoáng sản không thuộc phạm vi của quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Nội dung thực hành tiết kiệm
a. Thực hành tiết kiệm trong việc sử dụng đất.
- Tiết kiệm trong việc chuyển đất nông nghiệp, nhất là đất 2 vụ lúa, đất trồng cói, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác;
- Tiết kiệm trong việc sử dụng đất phi nông nghiệp nhất là đất cơ sở sản xuất kinh doanh đã giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê; đất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp đã giao cho tổ chức; giao đất cho nhân dân làm nhà ở.
b. Thực hành tiết kiệm trong việc khai thác đá vôi.
- Tiết kiệm trong việc xác định quy hoạch, xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng và cấp phép khai thác.
- Tiết kiệm trong quá trình khai thác, chế biến, sử dụng.
Điều 3. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm
- Tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên khoáng sản và các quy định của pháp luật hiện hành;
- Quản lý, sử dụng tài nguyên đất đai, đá vôi phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch; chống thất thoát, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả tài nguyên trên địa bàn tỉnh; tổ chức, cá nhân sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý các loại tài nguyên để phát huy hiệu quả cao nhất, phục vụ các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trước mắt cũng như lâu dài;
- Ưu tiên những dự án sử dụng đất, khai thác, chế biến khoáng sản có đầu tư nguồn vốn lớn, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, tạo ra sản phẩm có giá trị cao, đóng góp nhiều cho ngân sách, sử dụng nhiều lao động là người địa phương;
- Có giải pháp hữu hiệu và khả thi trong việc bảo vệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo cho sản xuất phát triển ổn định, bền vững.
Chương 2
QUY ĐỊNH VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM TRONG SỬ DỤNG ĐẤT, ĐÁ VÔI TÀI NGUYÊN ĐẤT
A. TÀI NGUYÊN ĐẤT
Điều 4. Tiết kiệm sử dụng đất nông nghiệp
- Không thực hiện việc giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng trên 0,3 ha đất trồng 02 vụ lúa, trừ trường hợp các dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch hoặc các trường hợp dự án đặc thù do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Không giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng 02 vụ lúa để xây dựng trang trại hoặc các mô hình có tính chất trang trại khi làm thay đổi mục đích sử dụng đất.
- Không chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, trừ trường hợp đặc biệt để phục vụ cho việc khai thác khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất xi măng, khai thác khoáng sản có giá trị kinh tế cao đóng góp nhiều cho ngân sách.
- Đối với các dự án du lịch, dịch vụ khi giao đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng chỉ được chăm sóc bảo vệ, không được chuyển mục đích sang các loại đất khác.
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu hành chính, khu đô thị mới... được thu hồi theo quy hoạch chỉ thay đổi mục đích sử dụng đất (thay đổi hiện trạng sử dụng) khi đã có dự án đầu tư cụ thể được phê duyệt hoặc chấp thuận theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
Điều 5. Tiết kiệm sử dụng đất ở
Diện tích đất giao làm nhà ở, chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh như sau:
- Khu vực nội thị xã không quá 100 m2/hộ.
- Khu vực thị trấn không quá 120 m2/hộ.
- Khu vực nông thôn đồng bằng không quá 180 m2/hộ.
- Khu vực nông thôn miền núi không quá 250 m2/hộ.
Điều 6. Tiết kiệm sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
1. Đối với các dự án đầu tư (trừ các dự án du lịch, các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các dự án nhóm A, các dự án có nguồn vốn ODA, các dự án 100% vốn nước ngoài) sử dụng trên 1,5 ha đất thì việc giao đất tiến hành theo các giai đoạn, căn cứ vào tiến độ đầu tư xây dựng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tránh để đất hoang hóa, lãng phí, sử dụng kém hiệu quả.
2. Thu hồi không bồi thường, không hỗ trợ về đất, tài sản trên đất đối với diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đã giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng trong các trường hợp sau đây:
- Sử dụng không đúng mục đích;
- Không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền kể từ ngày được giao đất tại thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn.
- Tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc chấp thuận kể từ ngày được giao đất tại thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn.
- Chậm tổ chức sản xuất kinh doanh sau 05 tháng kể từ khi hoàn thành xây dựng các hạng mục công trình ghi trong dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc chấp thuận mà không được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình cho phép.
B. TÀI NGUYÊN ĐÁ VÔI
Điều 7. Giấy phép khai thác
Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được cấp 01 giấy phép khai thác; trường hợp tổ chức, cá nhân tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đóng góp nhiều cho ngân sách hoặc thu hút nhiều lao động của địa phương, được xem xét cấp thêm giấy phép khai thác, cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 8. Tiết kiệm trong việc cấp phép khai thác
1. Đối với đá làm vật liệu xây dựng.
a. Diện tích được phép khai thác của một giấy phép:
+ Không quá 10 ha, đối với các dự án có công suất khai thác trên 50.000 m3/năm theo dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc chấp thuận.
+ Không quá 05 ha, đối với các dự án có công suất khai thác dưới 50.000 m3/năm theo dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc chấp thuận.
b. Thời hạn khai thác của một giấy phép:
+ Không quá 20 năm kể cả thời gian ra hạn, đối với các dự án tiến hành các thủ tục thăm dò theo quy định của Luật Khoáng sản.
+ Không quá 05 năm kể cả thời gian ra hạn, đối với các dự án không tiến hành các thủ tục thăm dò theo quy định của Luật Khoáng sản.
2. Đối với đá làm vật liệu san lấp:
- Diện tích được phép khai thác của một giấy phép không quá 05 ha.
- Thời gian của một giấy phép không quá 03 năm, kể cả thời gian ra hạn.
3. Đối với đá làm nguyên liệu chế tác đá mỹ nghệ:
- Diện tích được phép khai thác của một giấy phép không quá 05 ha.
- Thời gian của một giấy phép không quá 05 năm, kể cả thời gian ra hạn.
4. Đối với đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng:
Thời gian và diện tích cấp phép, căn cứ theo dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xi măng được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
Điều 9. Thứ tự các dự án được ưu tiên trong việc cấp phép khai thác đá
- Các dự án làm nguyên liệu sản xuất xi măng và chế tác đá mỹ nghệ.
- Các dự án khai thác gắn chế biến ra sản phẩm mới có giá trị kinh tế cao, đóng góp nhiều cho ngân sách, sử dụng nhiều lao động tại địa phương.
Chương 3
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 10. Các Sở, Ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ chức năng quản lý Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan đến việc sử dụng đất, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản để phát hiện, xử lý vi phạm theo quy định.
Điều 11. Trong quá trình sử dụng đất, tài nguyên khoáng sản, cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về sử dụng đất, khai thác, chế biến khoáng sản và các quy định tại Bản quy định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép khai thác khoáng sản.
Trên đây là quy định việc thực hành tiết kiệm trong quản lý, sử dụng tài nguyên đất, khai thác, chế biến đá vôi trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để kịp thời giải quyết./.
- 1Quyết định 687/1999/QĐ-UB quy định thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 2Quyết định 711/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Hà Giang năm 2015
- 3Quyết định 905/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2015 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 4Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quyết định 473/2007/QĐ-UBND Quy định thực hành tiết kiệm trong sử dụng đất, đá vôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quyết định 473/2007/QĐ-UBND Quy định thực hành tiết kiệm trong sử dụng đất, đá vôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Khoáng sản sửa đổi 2005
- 2Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2005
- 3Luật Khoáng sản 1996
- 4Luật Đất đai 2003
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Quyết định 687/1999/QĐ-UB quy định thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 7Quyết định 711/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Hà Giang năm 2015
- 8Quyết định 905/QĐ-UBND về Chương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2015 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
Quyết định 473/2007/QĐ-UBND về Quy định thực hành tiết kiệm trong sử dụng đất, đá vôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 473/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/02/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Bùi Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
