Quyết định 4714/QĐ-UBND năm 2024 ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội là văn bản pháp lý quan trọng, quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ hoạt động của Hội đồng nhằm nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thủ đô.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 4714/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 09/3/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Quy định chung và trách nhiệm thi hành
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế hoạt động mới của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội, các Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã cùng các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố)
Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố đóng vai trò là Cơ quan thường trực, giúp việc cho Hội đồng với các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Quản lý con dấu của Hội đồng; chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, dự trù và thực hiện thanh quyết toán kinh phí hoạt động.
- Dự thảo các kế hoạch, chương trình công tác, hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hằng năm và giai đoạn 5 năm; tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động của Hội đồng.
- Chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu cho các kỳ họp của Hội đồng.
- Tổ chức triển khai thực hiện các kết luận của Hội đồng và giải quyết các công việc chuyên môn nghiệp vụ phát sinh.
- Đôn đốc thực hiện kế hoạch, chương trình công tác đã được thông qua, ngoại trừ các nội dung thuộc thẩm quyền trực tiếp của Chủ tịch UBND Thành phố, Chủ tịch Hội đồng và Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố.
- Tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng xử lý các vấn đề phát sinh đột xuất ngoài kỳ họp và báo cáo lại Hội đồng trong phiên họp gần nhất.
- Rà soát, tổng hợp, đề xuất trình Chủ tịch UBND Thành phố, Chủ tịch Hội đồng quyết định các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Thực hiện lấy ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản; tham mưu quyết định công nhận các chức danh Cụm trưởng, Cụm phó, Khối trưởng, Khối phó các cụm, khối thi đua trực thuộc Thành phố.
- Nguyên tắc làm việc và tỷ lệ biểu quyết quyết định
Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số đối với các nội dung quan trọng:
- Nội dung quyết định tập thể: Đề xuất chủ trương, chính sách, biện pháp triển khai công tác thi đua, khen thưởng; quyết định kế hoạch, chương trình công tác theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố; xét và đề nghị khen thưởng các danh hiệu cao quý.
- Hình thức quyết định: Bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết. Trường hợp thành viên vắng mặt sẽ lấy ý kiến bằng văn bản.
- Tỷ lệ phiếu đồng ý tối thiểu để thông qua:
- Từ 90% trở lên (tính trên tổng số thành viên Hội đồng): Đối với các danh hiệu vinh dự Nhà nước, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua Thành phố, Công dân Thủ đô ưu tú.
- Từ 80% trở lên (tính trên tổng số thành viên Hội đồng): Đối với Cờ thi đua của Thành phố và Cờ thi đua của Chính phủ.
- Từ 75% trở lên (tính trên tổng số thành viên Hội đồng): Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác.
- Thành viên Hội đồng được sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Chế độ họp và lịch trình các phiên họp định kỳ
Hội đồng chỉ tiến hành họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Quy chế quy định rõ chế độ họp như sau:
- Quy định về vắng mặt và ủy quyền: Thành viên vắng mặt có thể ủy quyền cho người đại diện lãnh đạo đơn vị họp thay hoặc gửi ý kiến bằng văn bản. Người đi họp thay được phát biểu, thảo luận nhưng không có quyền biểu quyết. Sau cuộc họp, người đi họp thay phải báo cáo lại để thành viên chính thức cho ý kiến bằng văn bản.
- Lịch trình các phiên họp định kỳ hằng năm:
- Phiên họp thứ nhất (Quý I): Xét, đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước; khen thưởng tổng kết cho các đơn vị thuộc cụm, khối thi đua của Thành phố.
- Phiên họp thứ hai (Quý II): Xét, đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước; Cờ thi đua của Chính phủ cho khối doanh nghiệp; danh hiệu "Công dân Thủ đô ưu tú" và "Chiến sĩ thi đua Thành phố".
- Phiên họp thứ ba (Quý III): Xét, đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ cho khối giáo dục và đào tạo; danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc", "Chiến sĩ thi đua Thành phố" và các hình thức khen thưởng khác.
- Chủ tịch Hội đồng có quyền triệu tập các cuộc họp bất thường hoặc điều chỉnh thời gian, nội dung các phiên họp khi cần thiết.
- Công tác kiểm tra, giám sát và chế độ thông tin báo cáo
- Kiểm tra, giám sát: Hằng năm, Hội đồng ban hành kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng tại các cụm, khối thi đua, các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị thuộc Thành phố. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm tham gia đoàn kiểm tra và báo cáo kết quả bằng văn bản cho Chủ tịch Hội đồng.
- Chế độ báo cáo: Hội đồng thực hiện báo cáo định kỳ lên cơ quan Trung ương và UBND Thành phố. Các thành viên có trách nhiệm báo cáo kết quả công việc được phân công cho Chủ tịch Hội đồng; Cơ quan thường trực chịu trách nhiệm tổng hợp các báo cáo này.
- Kinh phí hoạt động của Hội đồng
- Kinh phí hoạt động hằng năm của Hội đồng được trích 20% từ tổng Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Thành phố.
- Kinh phí này được sử dụng cho các nội dung: Tổ chức phát động, chỉ đạo, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; công tác tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến; ký kết giao ước thi đua; kiểm tra, giám sát; tổ chức các cuộc họp Hội đồng; nghiên cứu, biên soạn tài liệu nghiệp vụ.
- Mức chi cho các phiên họp và việc lấy ý kiến thành viên được thực hiện theo Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
- Quan hệ công tác và tổ chức thực hiện
- Quan hệ công tác: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành, địa phương trực thuộc, Hội đồng Thành phố đóng vai trò là cấp trên chỉ đạo trực tiếp.
- Tổ chức thực hiện: Các thành viên Hội đồng và Cơ quan thường trực có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các thành viên phản ánh về Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4714/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 1/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ Nội vụ Quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 2934/TTr-SNV ngày 30/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1421/QĐ-UBND ngày 09/3/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội; Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 4714/QĐ-UBND ngày 06/9/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ
Điều 1. Chức năng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố (sau đây viết tắt là Hội đồng) là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;
3. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng;
4. Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Chương II
THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
Điều 3. Thành phần, số lượng
Hội đồng gồm có Chủ tịch; 04 Phó Chủ tịch và 17 Ủy viên:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố là Chủ tịch Hội đồng.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng
- Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố;
- Chủ tịch Liên đoàn Lao động Thành phố;
- Giám đốc Sở Nội vụ.
3. Các Ủy viên Hội đồng
- Đại diện lãnh đạo Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức Thành ủy;
- Đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Đại diện lãnh đạo Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;
- Đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Thành ủy;
- Đại diện lãnh đạo Ban Nội chính Thành ủy;
- Đại diện lãnh đạo Công an Thành phố;
- Đại diện lãnh đạo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;
- Đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Đại diện lãnh đạo Thanh tra Thành phố;
- Đại diện lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố;
- Đại diện lãnh đạo Hội Cựu chiến binh Thành phố;
- Đại diện lãnh đạo Hội Liên hiệp phụ nữ Thành phố;
- Đại diện lãnh đạo Hội Nông dân Thành phố;
- Đại diện lãnh đạo Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố;
- Trưởng ban, Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố, Ủy viên Thường trực Hội đồng;
- Phó Trưởng ban, Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố, Thư ký Hội đồng.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Hội đồng và Ủy viên thường trực Hội đồng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố - Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội đồng, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng:
a) Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố
- Chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt và được ủy quyền; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và các Quyết định về chủ trương công tác của Hội đồng; chỉ đạo tổng hợp, báo cáo định kỳ đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Thành phố, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Giúp Chủ tịch Hội đồng về mối quan hệ công tác của Hội đồng với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Đảng bộ Thành phố và các tỉnh, thành phố về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc phối hợp hoạt động của thành viên Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
b) Giám đốc Sở Nội vụ:
- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về hoạt động của Cơ quan thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố);
- Chịu trách nhiệm thường trực giải quyết các công việc thường xuyên, quan trọng của Hội đồng, ký các văn bản của Hội đồng theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng. Tham mưu Chủ tịch Hội đồng ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng; chuẩn bị nội dung họp Hội đồng; giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, giám sát, đôn đốc các thành viên Hội đồng tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao; theo dõi, kiểm tra, định kỳ đánh giá việc thực hiện Quy chế hoạt động của Hội đồng;
- Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 5 Điều này và Điều 8 Quy chế.
c) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chịu trách nhiệm về phong trào thi đua của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công và thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 5 Điều này và Điều 8 Quy chế;
d) Chủ tịch Liên đoàn Lao động Thành phố chịu trách nhiệm về phong trào thi đua trong công nhân viên chức và người lao động thuộc các thành phần kinh tế và thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 5 Điều này và Điều 8 Quy chế;
3. Trưởng ban, Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố - Ủy viên Thường trực Hội đồng, có nhiệm vụ:
a) Điều hành Cơ quan thường trực Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 5 Quy chế;
b) Là chủ tài khoản của Quỹ Thi đua, Khen thưởng thành phố Hà Nội; thực hiện các nhiệm vụ chi tiêu tài chính theo quy định hiện hành;
c) Ký Giấy mời các phiên họp Hội đồng; báo cáo Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Thành phố tại các kỳ họp;
d) Ký văn bản xin ý kiến thành viên Hội đồng trong trường hợp thành viên vắng mặt tại phiên họp Hội đồng;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 5 Điều này và Điều 8 Quy chế;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khi được Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
4. Phó Trưởng ban, Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố - Ủy viên Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Làm thư ký Hội đồng, thông báo kết quả bỏ phiếu tại các phiên họp Hội đồng; trường hợp chưa có kết quả tại phiên họp, tổng hợp các ý kiến của thành viên Hội đồng;
b) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều này và Điều 8 Quy chế;
c) Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác theo yêu cầu của Hội đồng.
5. Các Ủy viên Hội đồng
a) Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Hội đồng;
b) Theo dõi và chỉ đạo, đánh giá kết quả hoạt động Cụm thi đua thuộc Thành phố do Chủ tịch Hội đồng phân công và trực tiếp theo dõi phong trào thi đua thuộc phạm vi ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách;
c) Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị được giao phụ trách, định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng;
d) Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo quy định. Trường hợp vắng mặt không tham dự họp, Ủy viên Hội đồng phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng;
đ) Thực hiện việc xem xét, bỏ phiếu đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng theo quy định hiện hành;
e) Được cung cấp thông tin, tài liệu về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.
g) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 8 Quy chế.
Điều 5. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực
Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố là Cơ quan thường trực Hội đồng, giúp việc cho Hội đồng, có nhiệm vụ:
1. Quản lý con dấu của Hội đồng; chuẩn bị các điều kiện cần thiết và dự trù, thanh quyết toán kinh phí hoạt động của Hội đồng.
2. Dự thảo các kế hoạch, chương trình công tác, hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hằng năm, 5 năm của Hội đồng; tổng hợp báo cáo tình hình công tác thi đua, khen thưởng và hoạt động của Hội đồng.
3. Chuẩn bị nội dung, chương trình họp Hội đồng; báo cáo chương trình, nội dung để Hội đồng thảo luận tại các kỳ họp.
4. Tổ chức triển khai thực hiện các kết luận của Hội đồng, giải quyết các công việc chuyên môn nghiệp vụ của Hội đồng.
5. Chủ động triển khai, đôn đốc thực hiện kế hoạch, chương trình công tác đã được Hội đồng thông qua, trừ những việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND Thành phố, Chủ tịch Hội đồng và Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố, Phó Chủ tịch Hội đồng.
6. Tham mưu Chủ tịch Hội đồng xử lý những vấn đề phát sinh đột xuất do không thể chờ đến kỳ họp của Hội đồng hoặc không tổ chức họp đột xuất, sau đó báo cáo lại với Hội đồng trong phiên họp Hội đồng gần nhất.
7. Chịu trách nhiệm tổng hợp, rà soát, đề xuất, báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội đồng quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thực hiện nhiệm vụ trình cấp trên khen thưởng đảm bảo các quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định hiện hành.
8. Tổng hợp báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế.
9. Thực hiện ký văn bản lấy ý kiến các thành viên Hội đồng; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố Quyết định công nhận Cụm trưởng, Cụm phó, Khối trưởng, Khối phó các cụm, khối thi đua trực thuộc Thành phố.
Chương III
NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 6. Nguyên tắc làm việc
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, các kế hoạch, chương trình công tác của Hội đồng đều được thảo luận dân chủ và quyết định theo đa số.
2. Hội đồng quyết định tập thể những vấn đề sau đây:
a) Đề xuất các chủ trương, chính sách, biện pháp triển khai công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố theo đúng các quy định của Nhà nước và nhiệm vụ Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
b) Quyết định kế hoạch, chương trình công tác theo chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Xét và đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản 4, Điều 2 của Quy chế.
3. Hội đồng họp xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết (trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt, Cơ quan thường trực Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản).
a) Đối với danh hiệu vinh dự Nhà nước, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua Thành phố, Công dân Thủ đô ưu tú phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng; Cờ thi đua của Thành phố, Cờ thi đua của Chính phủ phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng;
b) Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng từ 75% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.
4. Thành viên của Hội đồng tham gia với tư cách đại diện cho một tổ chức, được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện những nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của Quy chế.
5. Quyết định những vấn đề về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 7. Chế độ họp
1. Hằng năm, Hội đồng tổ chức các phiên họp định kỳ để xét và đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định tại Điều 2 Quy chế, hoặc lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản để thông qua chương trình, kế hoạch công tác; Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt, Cơ quan thường trực Hội đồng lấy ý kiến thành viên Hội đồng bằng văn bản.
Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt thì có thể ủy quyền người đại diện lãnh đạo đơn vị họp thay hoặc gửi ý kiến tham gia bằng văn bản trước phiên họp của Hội đồng. Người đi dự họp thay phải chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của thành viên Hội đồng ủy nhiệm, được tham gia phát biểu ý kiến, thảo luận và chịu trách nhiệm về nội dung phát biểu tại cuộc họp nhưng không được biểu quyết dưới mọi hình thức; Sau phiên họp, người được ủy nhiệm dự họp thay phải báo cáo nội dung cuộc họp cho thành viên Hội đồng ủy nhiệm để thành viên Hội đồng có ý kiến bằng văn bản.
Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời thêm đại diện là lãnh đạo các đơn vị liên quan tham dự cuộc họp để trao đổi, thông tin thêm về các vấn đề Hội đồng quan tâm. Đại diện được mời không có quyền biểu quyết tại phiên họp.
2. Thời gian tổ chức và nội dung phiên họp Hội đồng
a) Phiên họp thứ nhất: Quý I hằng năm xét, đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước; khen thưởng tổng kết cho các đơn vị trực thuộc các cụm, khối thi đua của Thành phố;
b) Phiên họp thứ hai: Quý II hằng năm xét, đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước; Cờ thi đua của Chính phủ cho khối doanh nghiệp; danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Thành phố”;
c) Phiên họp thứ ba: Quý III hằng năm xét, đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ khối giáo dục và đào tạo; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Thành phố” và các khen thưởng khác theo quy định.
3. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng triệu tập cuộc họp bất thường của Hội đồng hoặc quyết định điều chỉnh nội dung, thời gian các phiên họp.
Điều 8. Công tác kiểm tra, giám sát
1. Thực hiện kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng hằng năm, Hội đồng ban hành kế hoạch và triển khai kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong công tác thi đua, khen thưởng ở các cụm, khối thi đua; các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; quận, huyện, thị xã và cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố.
2. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm triển khai và tham gia đoàn kiểm tra theo kế hoạch của Thành phố; sau khi kết thúc kiểm tra tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Hội đồng bằng văn bản.
Điều 9. Chế độ thông tin báo cáo
1. Hội đồng thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Trung ương và các quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, công tác được phân công.
3. Cơ quan thường trực Hội đồng có nhiệm vụ tổng hợp giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 10. Kinh phí hoạt động
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng hằng năm được trích 20% trong tổng Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Thành phố để chi: xây dựng, tổ chức phát động, chỉ đạo triển khai, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; công tác tuyên truyền, phổ biến nhân điển hình tiên tiến; tổ chức ký kết giao ước thi đua, học tập, trao đổi kinh nghiệm; kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; các cuộc họp của Hội đồng; nghiên cứu, biên soạn tài liệu về thi đua, khen thưởng; tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Chi các phiên họp của Hội đồng, lấy phiếu xin ý kiến các nội dung liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 11. Quan hệ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố chịu sự chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo cáo, kiến nghị với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.
2. Quan hệ làm việc giữa Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, quận, huyện, thị xã và cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố là quan hệ cấp trên trực tiếp; căn cứ chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành của Thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Các thành viên Hội đồng và Cơ quan thường trực của Hội đồng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các thành viên của Hội đồng phản ánh về Cơ quan thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố), để báo cáo Chủ tịch Hội đồng kịp thời điều chỉnh, bổ sung phù hợp./.
- 1Quyết định 2266/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 1421/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 1619/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 2866/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 52/2024/QĐ-UBND về Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 53/2024/QĐ-UBND về Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 7Quyết định 1762/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Cần Thơ
- 8Quyết định 1475/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Cần Thơ
- 9Quyết định 1207/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh Lào Cai
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Thi đua, Khen thưởng 2022
- 3Quyết định 2266/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Hà Tĩnh
- 4Nghị định 98/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng
- 5Thông tư 1/2024/TT-BNV hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 98/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 32/2024/QĐ-UBND quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 1619/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Khánh Hòa
- 8Quyết định 2866/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 52/2024/QĐ-UBND về Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 53/2024/QĐ-UBND về Quy chế Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11Quyết định 1762/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 1475/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Cần Thơ
- 13Quyết định 1207/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh Lào Cai
Quyết định 4714/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 4714/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Trần Sỹ Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2024
- Ngày hết hiệu lực: 12/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
