Giới thiệu chung về Quyết định 4694/QĐ-UBND
Quyết định số 4694/QĐ-UBND được ban hành năm 2017 nhằm phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình cơ cấu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân bổ các khu chức năng trên địa bàn huyện nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong giai đoạn đến năm 2020.
1. Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Quyết định xác định rõ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tân Phú với cơ cấu cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 71.693,00 ha (tương ứng 92,39% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa: 6.968,24 ha (chiếm 9,72%), riêng đất chuyên trồng lúa nước là 5.273,33 ha (chiếm 7,36%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 822,54 ha (chiếm 1,15%).
- Đất trồng cây lâu năm: 14.556,91 ha (chiếm 20,30%).
- Đất rừng phòng hộ: 4.800,51 ha (chiếm 6,70%).
- Đất rừng đặc dụng: 38.526,00 ha (chiếm 53,74%).
- Đất rừng sản xuất: 2.598,84 ha (chiếm 3,62%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 1.382,31 ha (chiếm 1,93%).
- Đất nông nghiệp khác: 2.037,65 ha (chiếm 2,84%).
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 5.902,66 ha (chiếm 7,61% tổng diện tích). Các chỉ tiêu thành phần chính gồm:
- Đất quốc phòng: 157,66 ha (chiếm 2,67% nhóm đất phi nông nghiệp).
- Đất an ninh: 6,25 ha (chiếm 0,11%).
- Đất khu công nghiệp: 130,00 ha (chiếm 2,20%).
- Đất cụm công nghiệp: 30,00 ha (chiếm 0,51%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 240,88 ha (chiếm 4,08%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 71,69 ha (chiếm 1,21%).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 25,21 ha (chiếm 0,43%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 1.974,32 ha (chiếm 33,45%). Trong đó, đất cơ sở văn hóa là 27,82 ha; đất cơ sở y tế là 8,24 ha; đất cơ sở giáo dục và đào tạo là 92,52 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao là 22,04 ha.
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 0,30 ha (chiếm 0,01%).
- Đất danh lam thắng cảnh: 30,58 ha (chiếm 0,52%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 25,39 ha (chiếm 0,43%).
- Đất ở tại nông thôn: 1.234,48 ha (chiếm 20,91%).
- Đất ở tại đô thị: 139,62 ha (chiếm 2,37%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 22,96 ha (chiếm 0,39%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 4,18 ha (chiếm 0,07%).
- Đất cơ sở tôn giáo: 59,71 ha (chiếm 1,01%).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: 116,58 ha (chiếm 1,98%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 82,82 ha (chiếm 1,40%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 13,69 ha (chiếm 0,23%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 4,26 ha (chiếm 0,07%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 2,78 ha (chiếm 0,05%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.246,63 ha (chiếm 21,12%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 282,67 ha (chiếm 4,79%).
- Đất chưa sử dụng: Được đưa hoàn toàn vào sử dụng, giảm về mức 0 ha (so với hiện trạng năm 2015 là 5,82 ha).
- Đất đô thị (chỉ tiêu không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên): Giữ nguyên ở mức 809,43 ha (chiếm 1,04%).
2. Quy hoạch các khu chức năng
Bên cạnh phân bổ theo loại đất, quyết định cũng quy định cụ thể diện tích các khu chức năng chính trên địa bàn huyện Tân Phú:
- Khu vực chuyên trồng lúa nước: 5.457,57 ha (chiếm 7,03%).
- Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm: 8.332,89 ha (chiếm 10,74%).
- Khu vực rừng phòng hộ: 4.815,82 ha (chiếm 6,21%).
- Khu vực rừng đặc dụng: 38.717,00 ha (chiếm 49,90%).
- Khu vực rừng sản xuất: 2.646,53 ha (chiếm 3,41%).
- Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp: 160,00 ha (chiếm 0,21%).
- Khu du lịch: 1.110,98 ha (chiếm 1,43%).
- Khu ở, làng nghề, khu sản xuất phi nông nghiệp nông thôn: 1.434,92 ha (chiếm 1,85%).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và kinh tế, phương án điều chỉnh xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.360,10 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 143,56 ha (bao gồm 67,57 ha đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 147,70 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 757,78 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 75,78 ha.
- Đất rừng sản xuất: 216,04 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 19,11 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 0,13 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 252,40 ha. Cụ thể:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 6,14 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 4,58 ha.
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: 241,68 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Chuyển đổi 1,19 ha.
4. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020
Toàn bộ diện tích đất chưa sử dụng còn lại là 5,82 ha được đưa vào khai thác cho mục đích nông nghiệp, cụ thể là quy hoạch thành đất trồng cây hàng năm khác.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú và các Sở, ngành liên quan trong việc triển khai thực hiện quy hoạch:
- Trách nhiệm của UBND huyện Tân Phú:
- Thực hiện công bố, công khai kịp thời và đúng quy định pháp luật về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để cộng đồng dân cư biết, thực hiện và tham gia giám sát.
- Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng phương án quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra thường xuyên việc quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông và Vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Phòng cháy chữa cháy, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp và đôn đốc thực hiện quyết định này theo chức năng quản lý ngành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4694/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của UBND huyện Tân Phú tại Tờ trình số 222/TTr-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1863/TTr-STNMT ngày 25/12/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tân Phú với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2015 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Tỉnh phân bổ | Cấp huyện xác định | Tổng số | |||||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | Phương án điều chỉnh | Cơ cấu (%) | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | 73.039,44 | 94,13 | 71.693,00 |
| 71.693,00 | 92,39 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 7.252,80 | 9,93 | 6.968,24 |
| 6.968,24 | 9,72 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 5.432,82 | 7,44 | 5.273,33 |
| 5.273,33 | 7,36 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 1.353,83 | 1,85 | 822,54 |
| 822,54 | 1,15 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 16.446,39 | 22,52 | 14.556,91 |
| 14.556,91 | 20,30 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 5.072,07 | 6,94 | 4.800,51 |
| 4.800,51 | 6,70 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 38.330,22 | 52,48 | 38.526,00 |
| 38.526,00 | 53,74 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 3.056,56 | 4,18 | 2.598,84 |
| 2.598,84 | 3,62 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.414,21 | 1,94 | 1.382,31 |
| 1.382,31 | 1,93 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | 113,36 | 0,16 |
| 2.037,65 | 2.037,65 | 2,84 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.550,40 | 5,86 | 5.902,66 |
| 5.902,66 | 7,61 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 46,07 | 1,01 | 157,66 |
| 157,66 | 2,67 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1,76 | 0,04 | 6,25 |
| 6,25 | 0,11 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 49,44 | 1,09 | 130,00 |
| 130,00 | 2,20 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | - | - | 30,00 |
| 30,00 | 0,51 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 49,15 | 1,08 | 240,88 |
| 240,88 | 4,08 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 26,15 | 0,57 | 71,69 |
| 71,69 | 1,21 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 11,88 | 0,26 | 25,21 |
| 25,21 | 0,43 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.605,91 | 35,29 | 1.974,32 |
| 1.974,32 | 33,45 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đất cơ sở văn hóa | 21,78 | 0,48 | 27,82 |
| 27,82 | 0,47 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 7,45 | 0,16 | 8,24 |
| 8,24 | 0,14 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | 75,21 | 1,65 | 92,52 |
| 92,52 | 1,57 |
|
| - Đất cơ sở thể dục - thể thao | 10,18 | 0,22 | 22,04 |
| 22,04 | 0,37 |
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | - | - | 0,30 |
| 0,30 | 0,01 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | - | - | 30,58 |
| 30,58 | 0,52 |
| 2.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 5,49 | 0,12 | 25,39 |
| 25,39 | 0,43 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | 973,10 | 21,38 | 1.234,48 |
| 1.234,48 | 20,91 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | 84,61 | 1,86 | 139,62 |
| 139,62 | 2,37 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 15,07 | 0,33 | 22,96 |
| 22,96 | 0,39 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 3,84 | 0,08 | 4,18 |
| 4,18 | 0,07 |
| 2.16 | Đất cơ sở tôn giáo | 50,28 | 1,10 | 59,71 |
| 59,71 | 1,01 |
| 2.17 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 81,88 | 1,80 | 116,58 |
| 116,58 | 1,98 |
| 2.18 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 1,47 | 0,03 | 82,82 |
| 82,82 | 1,40 |
| 2.19 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 9,08 | 0,20 |
| 13,69 | 13,69 | 0,23 |
| 2.20 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 2,68 | 0,06 |
| 4,26 | 4,26 | 0,07 |
| 2.21 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 2,78 | 0,06 |
| 2,78 | 2,78 | 0,05 |
| 2.22 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 1.247,87 | 27,42 |
| 1.246,63 | 1.246,63 | 21,12 |
| 2.23 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 281,89 | 6,19 |
| 282,67 | 282,67 | 4,79 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 5,82 | 0,01 | - | - | - | - |
| 4 | Đất đô thị* | 809,43 | 1,04 | 809,43 |
| 809,43 | 1,04 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu vực chuyên trồng lúa nước |
|
|
|
| 5.457,57 | 7,03 |
| 2 | Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm |
|
|
|
| 8.332,89 | 10,74 |
| 3 | Khu vực rừng phòng hộ |
|
|
|
| 4.815,82 | 6,21 |
| 4 | Khu vực rừng đặc dụng |
|
|
|
| 38.717,00 | 49,90 |
| 5 | Khu vực rừng sản xuất |
|
|
|
| 2.646,53 | 3,41 |
| 6 | Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp |
|
|
|
| 160,00 | 0,21 |
| 7 | Khu du lịch |
|
|
|
| 1.110,98 | 1,43 |
| 8 | Khu ở, làng nghề, khu sản xuất phi nông nghiệp nông thôn |
|
|
|
| 1.434,92 | 1,85 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| Thứ tư | Chỉ tiêu sử dụng đất | Giai đoạn |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 1.360,10 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 143,56 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 67,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 147,70 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 757,78 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 75,78 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 216,04 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 19,11 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | 0,13 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 252,40 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 6,14 |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 4,58 |
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | 241,68 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 1,19 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Giai đoạn 2016 - 2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 5,82 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | 5,82 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | - |
2. Vị trí, diện tích các khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tân Phú.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Tân Phú có trách nhiệm:
1. Công bố, công khai kịp thời và đúng quy định, để cộng đồng thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
2. Thực hiện thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông và Vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Phòng cháy chữa cháy, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền Thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Tân Phú, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Phú, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2596/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 2600/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 159/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 312/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 2596/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 2600/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng
- 8Quyết định 159/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 312/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Quyết định 4694/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 4694/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Văn Chánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
