Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2008/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 17 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều cuả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP- BTC ngày 15/11/2007 của liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ ý kiến thoả thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tại Công văn số 187/HĐND-TT ngày 12/9/2008;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp và Sở Tài chính, tại Tờ trình liên ngành số 524/TTrLN-STP-STC ngày 15/7/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện các hoạt động xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

2. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

3. Mức chi:

a) Một số mức chi cụ thể:

Nội dung chi

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1. Xây dựng đề cương

500.000 đồng/đề cương

400.000 đồng/đề cương

300.000 đồng/đề cương

2. Chi soạn thảo dự thảo

2.000.000 đồng/ văn bản dự thảo

1.600.000 đồng/ văn bản dự thảo

1.200.000 đồng/ văn bản dự thảo

3. Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh không do UBND trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý kiến của Công chức Tư pháp – Hộ tịch.

200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra

160.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra

 

 

100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.

80.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.

60.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý

4. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ: công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo

50.000đồng/ người /buổi

40.000đồng/ người/ buổi

30.000đồng/ người /buổi

5. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi, gồm:

 

 

 

a) Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến):

20.000đồng/ phiếu

15.000 đồng/phiếu

10.000 đồng/phiếu

b) Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo:

 100.000đồng/bản tổng hợp

80.000 đồng/bản tổng hợp

60.000 đồng/bản tổng hợp

Các mức chi cụ thể nêu trên được vượt quá mức tối đa quy định dưới đây:

- Đối với dự thảo nghị quyết, quyết định của HĐND, UBND: Tối đa không quá 5.000.000 đồng/văn bản;

- Đối với dự thảo chỉ thị của UBND: Tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản;

- Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì mức chi tối đa không quá 7.000.000 đồng/văn bản.

b) Các khoản chi đối với khâu rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND: Căn cứ nội dung cần triển khai, đơn vị được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được thực hiện theo mức chi tại Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về mức chi hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

c) Các khoản chi khác đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP- BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, hàng năm lập dự kiến danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của năm tiếp theo trình Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp, đồng thời lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (dự kiến trình) cùng với dự toán chi hoạt động thường xuyên của cơ quan gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật đột xuất, khẩn cấp, hoặc có sự điều chỉnh chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp; văn bản quy phạm pháp luật có trong chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quan tài chính, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân, cơ quan tư pháp cùng cấp để tổng hợp, bổ sung và điều chỉnh kinh phí cho phù hợp.

3. Giao cho Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, quản lý chuyên ngành thuộc UBND tỉnh, các đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn