Quyết định 4477/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc ủy quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm đẩy mạnh phân cấp quản lý, nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện các dự án đầu tư công và các nguồn vốn nhà nước khác.
- Ủy quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho Giám đốc các Sở chuyên ngànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định thực hiện ủy quyền cho Giám đốc các Sở phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý với các hạn mức và nguồn vốn cụ thể như sau:
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải: Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; dự án sử dụng vốn khắc phục lũ lụt, thiên tai để đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở xuống.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; dự án sử dụng vốn khắc phục hậu quả sau thiên tai và vốn phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở xuống.
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục sử dụng vốn sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống.
- Giám đốc Sở Y tế: Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình y tế sử dụng vốn sự nghiệp y tế, dân số và gia đình có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống.
- Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao: Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa, thể thao sử dụng vốn sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống.
- Giám đốc Sở Tài chính: Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất sử dụng vốn từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, nguồn phí được để lại theo chế độ quy định và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập có mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (ngoại trừ các dự án đã được ủy quyền cho các Sở Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa và Thể thao).
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công do tỉnh quản lý có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (ngoại trừ các dự án đã được ủy quyền cho các Sở nêu trên).
- Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định được ủy quyền phê duyệt các dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư công được đầu tư xây dựng trong phạm vi Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp do Ban Quản lý Khu kinh tế làm chủ đầu tư.
- Đồng thời, Trưởng ban cũng được quyền phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể.
Đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý chiếm dưới 30% tổng mức đầu tư, đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc có quyết định phân bổ vốn cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh, thẩm quyền phê duyệt được phân cấp cho cấp huyện như sau:
- Đối với đô thị lớn (Thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn): Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương này được phê duyệt dự án do mình hoặc đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
- Đối với các huyện còn lại (Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Tây Sơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh): Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện được phê duyệt dự án do mình hoặc đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư có tổng mức đầu tư từ 12 tỷ đồng trở xuống.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được ủy quyền phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở xuống thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (việc thực hiện áp dụng khi có hướng dẫn cụ thể về Chương trình).
- Thời hạn ủy quyền: Quyết định ủy quyền này có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Các cá nhân được ủy quyền (Giám đốc các Sở, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) phải thực hiện đúng quy định pháp luật và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật cũng như trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định phê duyệt của mình.
- Chế độ báo cáo và giám sát: Khi ban hành Quyết định phê duyệt dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc các Sở chuyên ngành (Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa và Thể thao) cùng Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế phải gửi Quyết định phê duyệt về Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, quản lý và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm tổng hợp: Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp các dự án do chính mình phê duyệt, đồng thời theo dõi, tổng hợp chung để báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quyết định 4477/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2021.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa và Thể thao, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4477/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY QUYỀN PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 ngày 6 tháng 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 273/TTr-SXD ngày 08 tháng 10 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho Giám đốc các Sở
1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế có tổng mức đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng; vốn khắc phục lũ lụt, thiên tai sử dụng để đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư từ 05 (năm) tỷ đồng trở xuống.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khai thác công trình thủy lợi có tổng mức đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng; vốn khắc phục hậu quả sau thiên tai và vốn phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn sử dụng để đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư từ 05 (năm) tỷ đồng trở xuống.
3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục sử dụng vốn sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề để đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư từ 10 (mười) tỷ đồng trở xuống.
4. Giám đốc Sở Y tế phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình y tế sử dụng vốn sự nghiệp y tế, dân số và gia đình để đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư từ 10 (mười) tỷ đồng trở xuống.
5. Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa, thể thao sử dụng vốn sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao để đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư từ 10 (mười) tỷ đồng trở xuống.
6. Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất sử dụng vốn từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước, nguồn phí được để lại theo chế độ quy định và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập có mức đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng, trừ dự án đầu tư xây dựng công trình đã ủy quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công do tỉnh quản lý có tổng mức đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng, trừ dự án đầu tư xây dựng công trình dã ủy quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Điều 2. Ủy quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phê duyệt dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công được đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp do Ban Quản lý Khu kinh tế làm chủ đầu tư và các dự án đầu tư xây dựng khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3. Ủy quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với dự án có sử dụng nguồn vốn đầu tư công do tính quản lý (chiếm dưới 30% tổng mức đầu tư, đã được Cơ quan cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc có quyết định phân bổ vốn cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn và thị xã Hoài Nhơn phê duyệt dự án đầu tư xây dựng do mình hoặc đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Tây Sơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng do mình hoặc đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư có tổng mức đầu tư từ 12 (mười hai) tỷ đồng trở xuống.
Điều 4. Ủy quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với dự án có sử dụng nguồn vốn theo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư từ 05 (năm) tỷ đồng trở xuống (Khi có hướng dẫn cụ thể về Chương trình).
Điều 5. Thời hạn ủy quyền
Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Trách nhiệm của Giám đốc các Sở được ủy quyền, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Thực hiện các nội dung được ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định của mình đối với việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
2. Khi ban hành Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các Sở, ngành quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này phải gửi Quyết định phê duyệt đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để quản lý, theo dõi và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các dự án đầu tư xây dựng do mình phê duyệt; theo dõi, tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa và Thể thao, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 3471/QĐ-UBND năm 2018 về ủy quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ thực hiện trong Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 4764/QĐ-UBND năm 2024 ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định về tổ chức lập, soát xét, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; Hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Lai Châu và công trình hoặc dự án đường bộ đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên hệ thống quốc lộ mà Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 3471/QĐ-UBND năm 2018 về ủy quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ thực hiện trong Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 7Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 8Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 9Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 10Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 11Thông tư 65/2021/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 4764/QĐ-UBND năm 2024 ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định về tổ chức lập, soát xét, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; Hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Lai Châu và công trình hoặc dự án đường bộ đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên hệ thống quốc lộ mà Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có thẩm quyền
Quyết định 4477/QĐ-UBND năm 2021 ủy quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 4477/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Phi Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
