- Giới thiệu chung về Quyết định 446/2006/QĐ-UBND
Quyết định 446/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nhằm quy định Quy chế xây dựng và thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Quy chế này thiết lập các chuẩn mực, trình tự và thủ tục chặt chẽ áp dụng cho toàn bộ quá trình từ lập chương trình, soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định cho đến trình ký, ban hành, công bố và lưu trữ VBQPPL của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 245/2003/QĐ-UB ngày 07/8/2003 của UBND tỉnh Yên Bái.
- Đối tượng áp dụng: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành.
- Quy trình lập và điều chỉnh chương trình xây dựng VBQPPL
- Lập chương trình xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh:
- Trước ngày 01 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn gửi đề xuất xây dựng nghị quyết về Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp. Đề xuất phải làm rõ tính cần thiết, tên văn bản, đối tượng, phạm vi, nội dung chính, dự báo tác động kinh tế - xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực và thời điểm ban hành.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo chương trình trình UBND tỉnh.
- Văn phòng UBND tỉnh gửi chương trình đã thông qua tới Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
- Lập chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị UBND tỉnh:
- Cơ quan chuyên môn lập đề xuất gửi Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.
- Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với các Sở ngành hoàn thiện dự thảo chương trình trong 10 ngày làm việc trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Điều chỉnh chương trình: Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hoặc đưa văn bản ra khỏi chương trình, cơ quan đề nghị phải lập Tờ trình gửi Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh (đối với Nghị quyết) hoặc UBND tỉnh (đối với Quyết định, Chỉ thị) nêu rõ lý do để xem xét quyết định.
- Quy định về cơ quan chủ trì soạn thảo và Tổ soạn thảo
- Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo: Được UBND phân công, chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và tính khả thi của dự thảo. Thực hiện khảo sát thực trạng, nghiên cứu đường lối, chính sách; lập đề cương, soạn thảo, lấy ý kiến các bên liên quan; chuẩn bị Tờ trình và giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo: Trực tiếp chịu trách nhiệm trước HĐND, UBND về tiến độ và chất lượng văn bản; phê duyệt kế hoạch soạn thảo; định kỳ báo cáo và kịp thời xin ý kiến chỉ đạo đối với các vấn đề phát sinh hay chưa thống nhất.
- Tổ soạn thảo: Được thành lập đối với văn bản phức tạp, liên quan nhiều ngành. Thành phần gồm đại diện cơ quan chủ trì (Tổ trưởng), cơ quan tư pháp, cơ quan chuyên môn liên quan và các chuyên gia. Tổ có nhiệm vụ đánh giá VBQPPL hiện hành, khảo sát thực tế, biên soạn dự thảo và Tờ trình; tự giải thể sau khi văn bản được thông qua.
- Quy trình lấy ý kiến tham gia vào dự thảo văn bản
- Phạm vi lấy ý kiến: Gửi dự thảo tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn trước khi chuyển sang cơ quan Tư pháp thẩm định.
- Hồ sơ xin ý kiến: Bao gồm Công văn đề nghị, Dự thảo văn bản, Dự thảo Tờ trình, Bản thuyết minh (mục đích, cơ sở pháp lý, điểm mới, danh mục quy định hết hiệu lực) và các tài liệu liên quan.
- Nội dung góp ý: Đánh giá tính cần thiết, đối tượng/phạm vi điều chỉnh, tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất đồng bộ, nội dung chi tiết cùng hình thức và bố cục văn bản.
- Thời hạn trả lời ý kiến: Chậm nhất 05 ngày làm việc đối với cấp tỉnh và 03 ngày làm việc đối với cấp huyện kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Trình tự, thủ tục thẩm định dự thảo VBQPPL
- Cơ quan thực hiện thẩm định: Sở Tư pháp thẩm định các dự thảo văn bản cấp tỉnh (Nghị quyết HĐND tỉnh, Quyết định/Chỉ thị UBND tỉnh); Phòng Tư pháp thẩm định dự thảo Quyết định/Chỉ thị cấp huyện.
- Hồ sơ đề nghị thẩm định: Gửi 02 bộ gồm Công văn đề nghị, Dự thảo Tờ trình, Dự thảo văn bản (có đóng dấu treo và dấu giáp lai), Bản tổng hợp ý kiến và các văn bản làm căn cứ pháp lý.
- Thời hạn gửi và thực hiện thẩm định:
- Hồ sơ gửi thẩm định trước ngày UBND họp thông qua chậm nhất 15 ngày làm việc (đối với cấp tỉnh) và 10 ngày (đối với cấp huyện).
- Cơ quan Tư pháp gửi văn bản thẩm định đến cơ quan soạn thảo và Thường trực UBND trước phiên họp của UBND ít nhất 07 ngày.
- Thủ tục trình, ký ban hành, đăng công báo và lưu trữ
- Hồ sơ trình UBND: Sau thẩm định và tiếp thu chỉnh lý, cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ đến Văn phòng UBND trước ngày họp chậm nhất 05 ngày (cấp tỉnh) hoặc 03 ngày (cấp huyện).
- Thủ tục ký ban hành: Văn phòng UBND báo cáo Chủ tịch UBND và thống nhất văn bản với các bên liên quan nếu cần điều chỉnh. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành sau khi tập thể UBND nhất trí thông qua.
- Phát hành và lưu trữ: Văn phòng UBND thực hiện đóng dấu, ghi số, ghi ngày ban hành, sao gửi, niêm yết, đăng Công báo tỉnh và lưu trữ hồ sơ theo quy định pháp luật.
- Kinh phí và tổ chức thực hiện
- Bảo đảm kinh phí: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp Sở Tài chính lập kế hoạch kinh phí cho các hoạt động xây dựng, góp ý và thẩm định văn bản trình UBND tỉnh. Các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm trích một phần kinh phí chi thường xuyên cho hoạt động này.
- Phân công trách nhiệm: Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát thực hiện Quy chế. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện chỉ đạo, triển khai thực hiện nghiêm túc quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL tại cơ quan, địa phương mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 446/2006/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 14 tháng 11 năm 2006 |
BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-TP-NV ngày 05/05/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 70/TTr-STP ngày 18/10/2006 về việc đề nghị ban hành " Quyết định ban hành Quy chế xây dựng và thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ",
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng và thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 245/2003/QĐ-UB ngày 07/8/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 446 /2006/QĐ-UBND ngày 14/11/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc lập Chương trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là VBQPPL) của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh; trình tự, thủ tục soạn thảo, tham gia ý kiến, thẩm định, ban hành đối với các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân do các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện được phân công soạn thảo.
Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân là văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định, trong đó có chứa quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. VBQPPL của Hội đồng nhân dân được ban hành dưới hình thức nghị quyết. VBQPPL của Ủy ban nhân dân được ban hành dưới hình thức quyết định, chỉ thị.
Điều 3. Thẩm định dự thảo VBQPPL
1. Thẩm định dự thảo VBQPPL là hoạt động nghiên cứu, xem xét, đánh giá về hình thức và nội dung của dự thảo, nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo trong hệ thống pháp luật hiện hành.
2. Việc thẩm định dự thảo VBQPPL phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn được quy định tại Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các quy định của Quy chế này.
Điều 4. Nội dung thẩm định dự thảo VBQPPL
1. Sự cần thiết ban hành văn bản.
2. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh.
3. Sự phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng.
4. Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo trong hệ thống pháp luật hiện hành và tính khả thi của văn bản.
5. Kỹ thuật trình bày, ngôn ngữ pháp lý của dự thảo.
6. Phương án xử lý những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT
Điều 5. Lập dự kiến Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành mình, lập dự kiến đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm sau gửi đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
2. Đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, tên văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dung chính của văn bản, dự báo tác động kinh tế xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản, thời điểm ban hành văn bản.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xây dựng nghị quyết của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
4. Văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh có trách nhiệm gửi Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua đến Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
Điều 6. Điều chỉnh Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trong trường hợp xét thấy không đảm bảo tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành văn bản, cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân tỉnh có thể đề nghị điều chỉnh bổ sung văn bản hoặc đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã được phê duyệt.
2. Cơ quan đề nghị điều chỉnh bổ sung văn bản hoặc đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải có Tờ trình gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tờ trình phải nêu rõ lý do điều chỉnh Chương trình, trường hợp đề nghị bổ sung văn bản vào Chương trình thì tờ trình phải nêu đầy đủ nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
Mục 2. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ
Điều 7. Lập dự kiến và phê duyệt Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành mình, lập dự kiến đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị sẽ ban hành trong năm sau gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp để tổng hợp trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.
2. Dự kiến đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, tên văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản, những nội dung chính của văn bản, dự báo tác động kinh tế - xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm thi hành văn bản, thời điểm ban hành văn bản.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài Chính, Sở Nội vụ lập dự kiến Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong năm sau, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 8. Điều chỉnh Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Trong trường hợp xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành văn bản hoặc do phát sinh nhu cầu ban hành văn bản, cơ quan đã đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể đề nghị đưa ra khỏi Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh văn bản đã dự kiến hoặc bổ sung văn bản vào Chương trình.
2. Cơ quan đề nghị điều chỉnh bổ sung văn bản hoặc đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh phải xây dựng Tờ trình để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và gửi Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tờ trình phải nêu rõ lý do điều chỉnh Chương trình, trường hợp đề nghị bổ sung văn bản vào Chương trình thì tờ trình phải nêu đầy đủ nội dung quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này.
3. Căn cứ vào đề nghị điều chỉnh Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị và yêu cầu quản lý của địa phương, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan dự kiến điều chỉnh Chương trình và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tại phiên họp gần nhất.
CƠ QUAN SOẠN THẢO VÀ CƠ QUAN THẨM ĐỊNH DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH VÀ CHỈ THỊ
Điều 9. Cơ quan chủ trì soạn thảo
1. Uỷ ban nhân dân phân công các cơ quan chuyên môn chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị. Cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm về nội dung, tính khả thi của văn bản và có nhiệm vụ:
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo; Nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; văn bản có liên quan của cơ quan Nhà nước cấp trên; nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;
c) Chuẩn bị đề cương; xây dựng và chỉnh lý dự thảo; xác định văn bản, chương, điều, khoản, điểm dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ;
d) Tổ chức lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi theo quy định tại Chương IV Quy chế này;
đ) Chuẩn bị Tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, quá trình xây dựng dự thảo, nội dung chính của dự thảo, những vần đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;
e) Giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định.
2.Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp về chất lượng của dự thảo và tiến độ soạn thảo;
b) Tổ chức xây dựng kế hoạch soạn thảo; tổ chức họp, thảo luận về dự thảo;
c) Chỉ đạo chuẩn bị đề cương, xây dựng và chỉnh lý dự thảo;
d) Định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp về tiến độ xây dựng dự thảo và kịp thời xin ý kiến về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo;
đ) Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến về dự thảo.
1. Trong trường hợp soạn thảo văn bản có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới, thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản quyết định việc thành lập Tổ soạn thảo văn bản và trực tiếp chỉ đạo Tổ soạn thảo hoạt động.
2. Thành phần Tổ soạn thảo gồm đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo làm Tổ trưởng Tổ soạn thảo và thành viên là đại diện cơ quan tư pháp, đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo có thể mời các chuyên gia, đại diện tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có liên quan tham gia Tổ soạn thảo.
3. Tổ soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ:
a) Đánh giá các VBQPPL hiện hành có liên quan đến dự thảo; khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo;
b) Nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;
c) Xây dựng đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo;
d) Chuẩn bị Tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.
4. Tổ soạn thảo tự giải thể và chấm dứt hoạt động khi dự thảo được Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thông qua.
Điều 11. Cơ quan thẩm định dự thảo văn bản
1. Cấp tỉnh: Sở Tư pháp là cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc thẩm định đối với các dự thảo VBQPPL là nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cấp huyện: Phòng Tư pháp là cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc thẩm định đối với các dự thảo VBQPPL là quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
THAM GIA Ý KIẾN DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ
Điều 12. Tham gia ý kiến vào dự thảo.
1. Căn cứ tính chất và nội dung của dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi dự thảo đến các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan để tham gia ý kiến hoặc tổ chức lấy ý kiến tham gia của cán bộ và nhân dân trên địa bàn trước khi gửi đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định.
2. Trường hợp dự thảo văn bản có nội dung quan trọng, có tính chất phức tạp thì cơ quan chủ trì soạn thảo có thể tổ chức lấy ý kiến tham gia nhiều lần.
Điều 13. Hồ sơ xin ý kiến tham gia.
Hồ sơ xin ý kiến tham gia bao gồm:
1. Công văn đề nghị tham gia ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo.
2. Dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị (ghi rõ dự thảo lần thứ mấy) và dự thảo văn bản được ban hành kèm theo (nếu có).
3. Dự thảo tờ trình đề nghị ban hành văn bản.
4. Bản thuyết minh nội dung của dự thảo nêu rõ mục đích, lý do và sự cần thiết ban hành văn bản; cơ sở pháp lý ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; những quan hệ mới cần điều chỉnh và cách thức điều chỉnh những quan hệ đó; dự kiến các văn bản quy phạm pháp luật hoặc điều, khoản của văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực.
5. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Điều 14. Nội dung tham gia ý kiến
Cơ quan được đề nghị tham gia ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến vào dự thảo với các nội dung sau:
1. Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.
2. Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của văn bản trong hệ thống pháp luật hiện hành.
3. Nội dung văn bản.
4. Hình thức, bố cục văn bản.
Điều 15. Thời hạn tham gia ý kiến
1. Đối với cấp tỉnh: Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự thảo xin ý kiến tham gia của cơ quan chủ trì soạn thảo, các cơ quan được đề nghị tham gia ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến tham gia bằng văn bản (theo Mẫu số 2 kèm theo Quy chế này) đến cơ quan chủ trì soạn thảo theo quy định tại Điều 37 Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
2. Đối với cấp huyện: Chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự thảo xin ý kiến tham gia của cơ quan chủ trì soạn thảo, các cơ quan được đề nghị tham gia ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến tham gia bằng văn bản đến cơ quan chủ trì soạn thảo theo quy định tại Điều 41 Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ
Điều 16. Hồ sơ đề nghị thẩm định
1. Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị (sau đây gọi là hồ sơ thẩm định) do cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân được phân công chủ trì soạn thảo chuẩn bị và phải gửi 2 bộ đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định. Hồ sơ thẩm định bao gồm các loại tài liệu sau:
a) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản;
b) Dự thảo tờ trình của Uỷ ban nhân dân đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua nghị quyết; dự thảo tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo dự thảo đề nghị Ủy ban nhân dân ban hành quyết định, chỉ thị;
c) Dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị (ghi rõ dự thảo lần thứ mấy) và dự thảo văn bản được ban hành kèm theo (nếu có);
d) Bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị về dự thảo văn bản;
đ) Các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên làm căn cứ để xây dựng dự thảo văn bản;
e) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Các tài liệu quy định tại Điểm b và c Khoản 1 điều này phải được cơ quan chủ trì soạn thảo đóng dấu treo và dấu giáp lai giữa các trang.
Điều 17. Tổ chức thẩm định dự thảo
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan Tư pháp có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu dự thảo, đối chiếu dự thảo với các văn bản pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên để đánh giá về nội dung của dự thảo theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.
2. Đối với dự thảo có nội dung chưa rõ ràng hoặc có nhiều vấn đề còn có ý kiến khác nhau, cơ quan Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình dự thảo hoặc cung cấp thêm thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo; trong trường hợp cần thiết cơ quan Tư pháp có thể mời đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan khác để thảo luận, trao đổi ý kiến trước khi làm báo cáo thẩm định.
Điều 18. Thời hạn thẩm định Dự thảo
1. Chậm nhất là 15 ngày làm việc đối với cấp tỉnh, 10 ngày đối với cấp huyện, trước ngày Ủy ban nhân dân họp để thông qua dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định.
2. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định hợp lệ, cơ quan Tư pháp có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định dự thảo văn bản và gửi văn bản thẩm định (theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quy chế này) đến cơ quan chủ trì soạn thảo và Thường trực Ủy ban nhân dân cùng cấp trước ngày Uỷ ban nhân dân họp 7 ngày.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRÌNH KÝ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ
Điều 19. Hồ sơ dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân
Sau khi dự thảo VBQPPL đã được cơ quan Tư pháp thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm chỉnh lý dự thảo và lập hồ sơ gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân trước ngày Ủy ban nhân dân họp chậm nhất là 5 ngày đối với cấp tỉnh, 3 ngày đối với cấp huyện, để trình Ủy ban nhân dân thông qua. Hồ sơ gồm:
1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được thẩm định.
2. Tờ trình của thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề nghị ban hành văn bản và giải trình những nội dung cơ bản của dự thảo.
3. Bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ, quan đơn vị có liên quan.
4. Văn bản thẩm định của cơ quan Tư pháp.
5. Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Điều 20. Thủ tục trình, ký ban hành VBQPPL
1. Căn cứ vào chương trình làm việc của Ủy ban nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trình hồ sơ dự thảo để Ủy ban nhân dân xem xét thông qua.
2. Trường hợp xét thấy hồ sơ dự thảo hoặc nội dung dự thảo cần chỉnh sửa, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời trao đổi, thống nhất bằng văn bản với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và cơ quan thẩm định văn bản để điều chỉnh dự thảo.
3. Sau khi tập thể thành viên Ủy ban nhân dân nhất trí thông qua dự thảo văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Ủy ban nhân dân ký ban hành văn bản.
Điều 21. Đóng dấu, ghi số, ngày ban hành, sao gửi, lưu trữ VBQPPL đã ban hành.
Ngay sau khi VBQPPL được Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân có trách nhiệm đóng dấu, ghi số, ngày, tháng, năm ban hành của VBQPPL và thực hiện việc sao, gửi, niêm yết, đăng Công báo tỉnh và lưu trữ văn bản theo quy định tại Điều 8 Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí phục vụ cho công tác xây dựng, tham gia ý kiến và thẩm định dự thảo văn bản và các hoạt động công tác khác trong lĩnh vực văn bản trình Ủy ban nhân tỉnh xem xét, quyết định.
1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ cụ thể thuộc lĩnh vực chuyên môn ngành mình có trách nhiệm:
a) Xây dựng danh mục VBQPPL của Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến sẽ ban hành trong năm sau;
b) Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc xây dựng dự thảo VBQPPL theo các quy định của Quy chế này;
c) Bảo đảm các điều kiện về thông tin và các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thẩm định;
d) Giành một phần kinh phí trong kinh phí chi thường xuyên do ngân sách địa phương cấp cho công tác phối hợp soạn thảo, lấy ý kiến tham gia, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức triển khai, thực hiện công tác xây dựng, ban hành VBQPPL tại địa phương mình theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Điều 24. Quy chế này có hiệu lực thi hành theo hiệu lực thi hành của Quyết định ban hành Quy chế.
Trong qua trình tổ chức thực hiện, Quy chế này có thể sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản hướng dẫn hoặc điều chỉnh của cơ quan nhà nước cấp trên./.
- 1Quyết định 13/2010/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 2003/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành từ 01/01/1998 đến hết ngày 31/12/2010 hết hiệu lực thi hành
- 3Quyết định 17/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, soạn thảo, thẩm định dự thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 4Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 699/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc đánh giá tác động, tham gia ý kiến, thẩm định quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Quyết định 13/2010/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 2003/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành từ 01/01/1998 đến hết ngày 31/12/2010 hết hiệu lực thi hành
- 1Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 2Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 171/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Quyết định 17/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, soạn thảo, thẩm định dự thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 7Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 699/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc đánh giá tác động, tham gia ý kiến, thẩm định quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
Quyết định 446/2006/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng và thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Yên Bái ban hành
- Số hiệu: 446/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/11/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Hoàng Xuân Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
