Quyết định số 4456/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội được ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Hai Bà Trưng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý, phân bổ và sử dụng quỹ đất trên địa bàn quận, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
- Điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án năm 2021
Quyết định thực hiện việc rà soát và thay đổi danh mục các dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Hai Bà Trưng với các nội dung cụ thể như sau:
- Dự án đưa ra khỏi kế hoạch: Không đưa dự án nào ra khỏi Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Hai Bà Trưng (ghi nhận là 0 dự án).
- Dự án điều chỉnh, bổ sung: Thực hiện điều chỉnh, bổ sung danh mục kế hoạch sử dụng đất đối với 04 dự án với tổng quy mô diện tích thực hiện là 42,79 ha (chi tiết theo danh mục kèm theo quyết định).
- Hiệu lực của các nội dung khác: Toàn bộ các nội dung khác đã được phê duyệt tại Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 25/01/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội vẫn được giữ nguyên hiệu lực thi hành.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất sau khi điều chỉnh
Sau khi thực hiện các nội dung điều chỉnh và bổ sung nêu trên, cơ cấu và diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2021 trên địa bàn quận Hai Bà Trưng được xác định cụ thể như sau:
- Tổng diện tích tự nhiên của quận: 1.025,85 ha, chiếm tỷ lệ cơ cấu 100,00%.
- Đất nông nghiệp (mã NNP): Tổng diện tích là 2,37 ha, chiếm tỷ lệ 0,23% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm:
- Đất trồng cây hàng năm (mã HNK): Diện tích 1,92 ha, chiếm tỷ lệ 0,19%.
- Đất nông nghiệp khác (mã NKH): Diện tích 0,45 ha, chiếm tỷ lệ 0,04%.
- Đất phi nông nghiệp (mã PNN): Chiếm phần lớn diện tích toàn quận với tổng số 1.023,35 ha, đạt tỷ lệ cơ cấu 99,76%. Trong đó bao gồm các chỉ tiêu sử dụng đất chính:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quận (mã DHT): Diện tích 321,68 ha, chiếm tỷ lệ 31,36%.
- Đất ở tại đô thị (mã ODT): Diện tích 356,63 ha, chiếm tỷ lệ 34,76%.
- Đất chưa sử dụng (mã CSD): Diện tích còn lại rất nhỏ là 0,13 ha, chiếm tỷ lệ 0,01% tổng diện tích tự nhiên.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý cũng như phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành trực thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng cùng toàn thể các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4456/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2021 |
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 QUẬN HAI BÀ TRƯNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất năm 2021; dự án chuyển mục đích đất trong lúa trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Nghị quyết số 24NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND Thành phố thông qua điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất năm 2021; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7438/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 08/10/2021;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 quận Hai Bà Trưng đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 25/01/2021 như sau:
1. Đưa ra khỏi Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 quận Hai Bà Trưng: 0 dự án,
3. Điều chỉnh diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2021, cụ thể:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 1.025,85 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2,37 | 0,23 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm | HNK | 1,92 | 0,19 |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
| 1.3 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,45 | 0,04 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1.023,35 | 99,76 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quận | DHT | 321,68 | 31,36 |
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 356,63 | 34,76 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 0,13 | 0,01 |
4. Các nội dung khác ghi tại Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 25/01/2021 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DỰ ÁN BỔ SUNG TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 QUẬN HAI BÀ TRƯNG
(Kèm theo Quyết định số 4456/QĐ-UBND ngày 15/10/2021 của UBND Thành phố Hà Nội)
| STT | Danh mục công trình, dự án | Mã loại đất | Cơ quan, tổ chức, người đăng ký | Diện tích (ha) | Trong đó diện tích (ha) | Vị trí | Căn cứ pháp lý của dự án | Ghi chú | ||
| Đất trồng lúa | Thu hồi đất | Địa danh quận | Địa danh phường | |||||||
|
| ||||||||||
|
| ||||||||||
| II.1 | Các dự án phải báo cáo HĐND Thành phố thông qua theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 và điểm b Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai 2013 (Các dự án thu hồi đất phải thông qua HĐND Thành phố) |
| ||||||||
| 1 | Xây dựng trường mầm non tại khu đất Ao Vét Bùn I, II phường Trương Định | DGD | UBND quận Hai Bà Trưng | 0.2940 |
| 0.2940 | Quận Hai Bà Trưng | Ao Vét Bùn 1, 2- Phường Trương Định | - Nghị Quyết số 52/NQ-HĐND ngày 17/12/2020 của Hội đồng nhân dân quận Hai Bà Trưng về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Xây dựng trường mầm non tại khu đất Ao Vét Bùn I, II phường Trương Định. - Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 01/02/2021 của UBND quận Hai Bà Trưng về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án - Kế hoạch số 99/KH-UBND quận HBT ngày 27/5/2020 về đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; dự án bố trí thực hiện năm 2021-2023 |
|
| 2 | Xây dựng đường nối ngõ 61 Lạc Trung và ngõ 423 Minh Khai | DGT | UBND quận HBT | 0.0676 |
| 0.0676 | Quận Hai Bà Trưng | Phường Vĩnh Tuy | - QĐ số 3507/QĐ-UBND ngày 30/10/2018 của UBND quận về việc Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án; Thời gian thực hiện dự án 2019-2021 - Kế hoạch số 99/KH-UBND quận HBT ngày 27/5/2020 về đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; dự án bố trí thực hiện năm 2021 - Văn bản số 1511/QHKT-HKTK ngày 19/4/2021 về việc thẩm định chỉ giới đường đỏ tuyến đường nối từ ngõ 61 Lạc Trung và ngõ 423 Minh Khai; |
|
| 3 | Xây dựng cầu Vĩnh Tuy giai đoạn 2 | DGT | BQLDA đầu tư xây dựng công trình GT TP Hà Nội | 42.0000 |
| 42.0000 | Quận Hai Bà Trưng | Quận Hai Bà Trưng | - QĐ số 214/QĐ-TTg ngày 07/2/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án; - QĐ số 2673/QĐ-UBND ngày 24/06/2020 của UBND của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; - Thời gian thực hiện dự án 2020-2022 - VB số 839/BQLCTGT-KH ngày 24/5/2021 của BQLDA Đầu tư Xây dựng CTGT thành phố Hà Nội về việc đăng ký bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2021 |
|
| 4 | Tuyến đường nối Phố Ngô Thì Nhậm - Trần Khát Chân | DGT | BQLD A đầu tư xây dựng công trình GT TP Hà Nội | 0.4271 |
| 0.4271 | Quận Hai Bà Trung | Quận Hai Bà Trưng | - Văn bản số 396/HĐND-KTNS ngày 17/8/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc thống nhất chủ trương đầu tư dự án; - Văn bản số 4285/UBND-ĐT ngày 01/9/2017 của UBND thành phố Hà Nội về việc chuẩn bị đầu tư dự án - VB số 839/BQLCTGT-KH ngày 24/5/2021 của BQLDA Đầu tư Xây dựng CTGT thành phố Hà Nội về việc đăng ký bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2021 |
|
|
| Tổng |
|
| 42.7887 |
| 42.7887 |
|
|
|
|
- 1Quyết định 4474/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 4476/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 4477/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Quyết định 214/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy - giai đoạn 2 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 21/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án thu hồi đất năm 2020; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2020 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 7Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Nghị quyết 24/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh, bổ sung: Danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2021, dự án chuyển mục đích đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
- 9Quyết định 4474/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
- 10Quyết định 4476/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
- 11Quyết định 4477/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Quyết định 4456/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 4456/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/10/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Trọng Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
