Quyết định 441/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định chi tiết về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề miễn phí dành cho đối tượng là người khuyết tật sinh sống trên địa bàn tỉnh. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm tạo điều kiện cho người khuyết tật tiếp cận cơ hội học nghề, nâng cao khả năng tự lập và hòa nhập cộng đồng.
Đối tượng áp dụng và quy mô lớp học
Quyết định xác định rõ các tiêu chí về đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề miễn phí cũng như quy mô tổ chức lớp học như sau:
- Đối tượng đào tạo: Là lao động người khuyết tật có độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam) và dưới 55 tuổi (đối với nữ). Người học cần có nhu cầu học nghề thực tế và có đủ điều kiện sức khỏe phù hợp với yêu cầu của ngành nghề đăng ký học.
- Quy mô lớp học nghề: Để đảm bảo chất lượng truyền đạt và tiếp thu kiến thức đặc thù cho người khuyết tật, quy mô mỗi lớp học được khống chế tối đa không quá 35 học viên/lớp.
- Lưu ý về chi phí hỗ trợ: Mức hỗ trợ chi phí đào tạo quy định tại văn bản này là chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy và học tập, chưa bao gồm các khoản chi phí hỗ trợ trực tiếp khác như tiền ăn, tiền đi lại cho người khuyết tật (các khoản này sẽ được tính cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế).
Danh mục nghề nghiệp, thời gian đào tạo và mức hỗ trợ chi phí
Mức hỗ trợ chi phí đào tạo được phân chia cụ thể theo từng nhóm ngành nghề và thời gian đào tạo tương ứng (tính theo đơn vị đồng/người/khóa học):
- Nhóm ngành nghề có thời gian đào tạo 3 tháng (Mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/khóa học):
- Trồng hoa cây cảnh.
- Kỹ thuật trồng rau sạch, trồng cây ăn quả.
- Trồng và khai thác Nấm.
- Kỹ thuật cắt, tỉa, điêu khắc trên củ quả.
- Mây tre đan kỹ nghệ.
- Thủ công (làm chổi đót, tăm tre, nhang...).
- Dệt thổ cẩm.
- Nhóm ngành nghề có thời gian đào tạo 4 tháng (Mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/khóa học):
- Nuôi gia súc, gia cầm.
- Kỹ thuật nấu ăn.
- Trang điểm, uốn tóc.
- Chăm sóc da.
- Tin học ứng dụng.
- May công nghiệp.
- Nhóm ngành nghề có thời gian đào tạo 5 tháng:
- Kỹ thuật điêu khắc gỗ: Thời gian đào tạo 5 tháng, mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người/khóa học.
- Sửa chữa máy vi tính: Thời gian đào tạo 5 tháng, mức hỗ trợ 6.000.000 đồng/người/khóa học.
- Sửa chữa máy văn phòng: Thời gian đào tạo 5 tháng, mức hỗ trợ 6.000.000 đồng/người/khóa học.
- Nhóm ngành nghề có thời gian đào tạo 6 tháng (Mức hỗ trợ 6.000.000 đồng/người/khóa học):
- Điện tử dân dụng.
- Kỹ thuật sửa chữa máy Photocopy.
- Sửa chữa điện thoại di động.
- May dân dụng.
- Hàn.
- Kế toán, bán hàng.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để chính sách được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng đối tượng, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức triển khai, hướng dẫn và giám sát thực hiện các nội dung hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho người khuyết tật theo đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 441/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 13 tháng 02 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ MIỄN PHÍ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020;
Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 28/TTr-LS TC-LĐTBXH ngày 09/02/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề miễn phí cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh, như sau:
- Tên nghề, thời gian và mức hỗ trợ:
| TT | Tên nghề | Thời gian (tháng) | Mức hỗ trợ chi phí đào tạo (đ/người/khóa học) |
| 1 | Trồng hoa cây cảnh | 3 | 3.000.000 |
| 2 | Kỹ thuật trồng rau sạch, trồng cây ăn quả | 3 | 3.000.000 |
| 3 | Trồng và khai thác Nấm | 3 | 3.000.000 |
| 4 | Kỹ thuật cắt, tỉa, điêu khắc trên củ quả | 3 | 3.000.000 |
| 5 | Nuôi gia súc, gia cầm | 4 | 4.000.000 |
| 6 | Mây tre đan kỹ nghệ | 3 | 3.000.000 |
| 7 | Kỹ thuật điêu khắc gỗ | 5 | 5.000.000 |
| 8 | Thủ công (làm chổi đót, tăm tre, nhang...) | 3 | 3.000.000 |
| 9 | Kỹ thuật nấu ăn | 4 | 4.000.000 |
| 10 | Trang điểm, uốn tóc | 4 | 4.000.000 |
| 11 | Chăm sóc da | 4 | 4.000.000 |
| 12 | Dệt thổ cẩm | 3 | 3.000.000 |
| 13 | Điện tử dân dụng | 6 | 6.000.000 |
| 14 | Sửa chữa máy vi tính | 5 | 6.000.000 |
| 15 | Kỹ thuật sửa chữa máy Photocopy | 6 | 6.000.000 |
| 16 | Sửa chữa điện thoại di động | 6 | 6.000.000 |
| 17 | Tin học ứng dụng | 4 | 4.000.000 |
| 18 | May dân dụng | 6 | 6.000.000 |
| 19 | May công nghiệp | 4 | 4.000.000 |
| 20 | Hàn | 6 | 6.000.000 |
| 21 | Sửa chữa máy văn phòng | 5 | 6.000.000 |
| 22 | Kế toán, bán hàng | 6 | 6.000.000 |
- Đối tượng đào tạo:
Lao động là người khuyết tật từ đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ), có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học.
- Quy mô của một lớp học nghề: Tối đa không quá 35 người/lớp.
- Mức hỗ trợ chi phí đào tạo trên chưa bao gồm phần chi phí trực tiếp “Tiền ăn, tiền đi lại” cho người khuyết tật cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế.
Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung theo quy định tại
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 39/2011/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề miễn phí cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2Quyết định 37/2011/QĐ-UBND về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề thuộc từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và định mức thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014 – 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 4Quyết định 21/2017/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 39/2011/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề miễn phí cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4Quyết định 1019/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Quyết định 37/2011/QĐ-UBND về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề thuộc từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và định mức thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014 – 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
Quyết định 441/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề miễn phí cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 441/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/02/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Mai Hoa Niê Kđăm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
