TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2025/QĐ-UBND TỈNH CAO BẰNG
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng là một văn bản pháp lý quan trọng, thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ một loạt quy định tại 5 Quyết định cốt lõi thuộc lĩnh vực đất đai đã được ban hành trong năm 2024. Văn bản này đánh dấu bước chuyển dịch mạnh mẽ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, nổi bật là xu hướng phân cấp, phân quyền triệt để cho chính quyền cấp xã và sự thay đổi mang tính hệ thống về cơ quan quản lý chuyên môn chuyên ngành.
Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết toàn bộ các nội dung thay đổi trọng tâm của Quyết định này:
1. Sửa đổi quy định về chuyển mục đích sử dụng đất quy mô dưới 02 ha (Sửa đổi Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND)
Điều 1 của Quyết định tập trung điều chỉnh các tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất rừng sản xuất sang mục đích khác với quy mô dưới 02 ha, đặc biệt áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp xã sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập:
- Điều kiện về quy hoạch: Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt. Quy định này áp dụng chuyển tiếp cho đến khi quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch đô thị, nông thôn mới được phê duyệt chính thức.
- Điều kiện về kế hoạch sử dụng đất: Đối với các trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư theo Luật Đầu tư, việc chuyển mục đích phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện cho đến khi kế hoạch sử dụng đất cấp xã được ban hành.
- Tăng cường vai trò của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã: UBND cấp xã được giao trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của diện tích, vị trí, loại đất cần chuyển mục đích; đồng thời có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích theo đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm giám sát, theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện.
- Thay đổi cơ quan đầu mối cấp tỉnh: Toàn bộ cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại các điều khoản liên quan được thay thế bằng “Sở Nông nghiệp và Môi trường”, đồng thời bãi bỏ hoàn toàn khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND.
2. Điều chỉnh quy định về giấy tờ quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 (Sửa đổi Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND)
Điều 2 thực hiện việc tinh chỉnh các quy định liên quan đến việc công nhận các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993:
- Xác định lại đối tượng áp dụng: Quy định rõ ràng đối tượng thực hiện gồm UBND các cấp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Phân cấp quản lý địa bàn: Chuyển giao thẩm quyền và phạm vi áp dụng từ quy mô “các huyện, thành phố” xuống trực tiếp “các xã, phường” tại khoản 2 Điều 4.
- Chuyển giao đầu mối quản lý: Thay thế vai trò tham mưu, quản lý của “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
- Bãi bỏ thẩm quyền cấp huyện: Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” và từ “thị trấn” tại khoản 2 Điều 5 nhằm đồng bộ hóa thẩm quyền trực tiếp cho cấp xã, phường.
3. Cải cách quy trình quản lý, giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt (Sửa đổi Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND)
Đây là một trong những nội dung thay đổi mang tính đột phá tại Điều 3, chuyển giao toàn bộ quy trình rà soát, phê duyệt và giao đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt từ cấp huyện về cấp xã:
- Quy trình rà soát và lập danh mục: Hằng năm, UBND cấp xã chủ động rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt theo tiêu chí của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để tự ban hành Quyết định phê duyệt quỹ đất này (thay vì UBND cấp huyện lập và phê duyệt như trước đây).
- Cơ chế công khai minh bạch: Sau khi kế hoạch sử dụng đất cấp xã được duyệt, UBND cấp xã phải niêm yết công khai danh mục đất xen kẹt tại trụ sở và nhà văn hóa tổ, xóm, thôn, bản trong thời hạn 15 ngày liên tục (phải có biên bản niêm yết và biên bản kết thúc công khai).
- Phân quyền quyết định toàn diện cho cấp xã: UBND cấp xã trực tiếp phê duyệt danh mục, phương án sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất cấp xã trình UBND tỉnh phê duyệt; công khai phương án trên Cổng thông tin điện tử cấp xã.
- Thực thi giao đất, cho thuê đất: UBND cấp xã trực tiếp thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu theo phương án đã duyệt.
- Trách nhiệm báo cáo: UBND cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh và pháp luật về việc quản lý quỹ đất này; thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 12 hằng năm.
4. Điều chỉnh chỉ tiêu xác định giá đất và tỷ lệ lấp đầy dự án (Sửa đổi Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND)
Điều 4 sửa đổi các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng dùng để xác định giá đất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cụ thể hóa tỷ lệ lấp đầy tối đa của các dự án kinh doanh theo từng phân vùng địa lý:
- Đối với trường hợp cho thuê văn phòng, thương mại dịch vụ:
- Tại các phường: Năm đầu tiên phát sinh doanh thu đạt tỷ lệ lấp đầy 50%, tăng 10%/năm cho đến khi đạt tối đa 80% và giữ ổn định.
- Tại các xã (có đơn vị hành chính là thị trấn trước sáp nhập): Năm đầu đạt 50%, tăng 5%/năm cho đến khi đạt tối đa 70% và giữ ổn định.
- Tại các xã còn lại: Năm đầu đạt 50%, tăng 5%/năm cho đến khi đạt tối đa 60% và giữ ổn định.
- Đối với trường hợp kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng:
- Tại các phường và xã (là thị trấn trước sáp nhập): Năm đầu đạt 50%, tăng 10%/năm cho đến khi đạt tối đa 80% và giữ ổn định.
- Tại các xã còn lại: Năm đầu đạt 50%, tăng 5%/năm cho đến khi đạt tối đa 65% và giữ ổn định.
- Đối với trường hợp cho thuê kho xưởng, bến bãi, hạ tầng khu/cụm công nghiệp:
- Tại các phường, xã (là thị trấn trước sáp nhập), khu vực cửa khẩu biên giới, hạ tầng khu/cụm công nghiệp: Năm đầu đạt 50%, tăng 10%/năm cho đến khi đạt tối đa 90% và giữ ổn định.
- Tại các xã còn lại: Năm đầu đạt 50%, tăng 5%/năm cho đến khi đạt tối đa 80% và giữ ổn định.
- Thay đổi thẩm quyền và thuật ngữ: Chuyển giao thẩm quyền từ cấp huyện sang cấp xã; thay thế cụm từ “Cơ quan Tài nguyên và Môi trường” bằng “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai”; thay thế “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
5. Sửa đổi thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn và giao đất không đấu giá (Sửa đổi Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND)
Điều 5 thực hiện việc điều chỉnh trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn và thẩm định giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân:
- Chuyển giao thẩm quyền thực hiện: Thay thế toàn bộ thẩm quyền của “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” trong việc giải quyết các thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn và thẩm định giao đất không đấu giá.
- Đồng bộ hóa cơ quan quản lý chuyên môn: Chuyển giao vai trò quản lý, hướng dẫn từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” sang “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
- Cắt giảm thủ tục hành chính: Bãi bỏ hoàn toàn Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND nhằm tối giản hóa quy trình thực hiện cho người dân và doanh nghiệp.
6. Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC ĐIỂM MỚI CỦA QUYẾT ĐỊNH
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND thể hiện hai xu hướng cải cách hành chính rất rõ rệt của tỉnh Cao Bằng:
Thứ nhất, phân cấp triệt để về cơ sở: Chuyển giao phần lớn thẩm quyền quyết định, rà soát, giao đất, cho thuê đất đối với các quỹ đất nhỏ hẹp, đất xen kẹt, đất ngắn hạn từ UBND cấp huyện về trực tiếp UBND cấp xã. Điều này giúp rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tăng tính chủ động và trách nhiệm giải trình của chính quyền cơ sở - nơi sát dân và hiểu rõ thực trạng đất đai nhất.
Thứ hai, tái cấu trúc bộ máy quản lý chuyên ngành: Việc thay thế đồng loạt cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng “Sở Nông nghiệp và Môi trường” cho thấy tỉnh Cao Bằng đã thực hiện việc hợp nhất hoặc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đưa công tác quản lý đất đai, tài nguyên gắn liền với quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn trong một đầu mối thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2025/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 3, như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 3, như sau:
“Điều 3. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác tại các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính”
b) Sửa đổi khoản 1, như sau:
“1. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy hoạch của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt cho đến khi quy hoạch sử dụng đất cấp xã, quy hoạch của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn mới được phê duyệt.”
c) Sửa đổi khoản 3, như sau:
“3. Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện cho đến khi kế hoạch sử dụng đất cấp xã được phê duyệt đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư.”
2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định tại Điều 4, như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, như sau:
“4. Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với diện tích, vị trí, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng. Quyết định cho phép chuyển mục đích theo thẩm quyền. Giám sát và theo dõi chặt chẽ quá trình chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảo đúng quy định pháp luật.”
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại khoản 1, khoản 3, khoản 6 bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
c) Bãi bỏ khoản 2 Điều 4.
Điều 2. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số điều của Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2, như sau:
“2. Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã, phường và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.”
2. Thay thế cụm từ “các huyện, thành phố” tại khoản 2 Điều 4 bằng cụm từ “các xã, phường” .
3. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
4. Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” và từ “thị trấn” tại khoản 2 Điều 5.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 14 ngày 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định về việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3, như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3, như sau
“1. Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo đúng tiêu chí quy định tại khoản 1, Điều 47, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ để ban hành Quyết định phê duyệt quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3, như sau:
“2. Công bố, công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt
Sau khi Kế hoạch sử dụng đất cấp xã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại nhà văn hóa tổ, xóm, thôn, bản, khu phố nơi có đất, thời gian công khai là 15 ngày kể từ ngày công bố (có biên bản niêm yết công khai các nội dung nêu trên và biên bản kết thúc công khai).”
c) Thay thế cụm từ “UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện để thực hiện” tại điểm c khoản 3 Điều 3 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện”.
d) Bãi bỏ nội dung “Trên cơ sở kết quả rà soát của UBND cấp xã về các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt; UBND cấp huyện lập danh mục, phê duyệt kết quả rà soát để làm căn cứ đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm” tại khoản 1 Điều 3.
2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 4, như sau
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4, như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện kiểm tra, rà soát, công khai đối với các thửa đất nhỏ hẹp để xây dựng phương án quản lý, sử dụng theo Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn theo Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan.
c) Phê duyệt danh mục và phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp; chỉ đạo cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Công khai phương án quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp trên Cổng thông tin điện tử cấp xã.
đ) Thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất theo phương án đã được phê duyệt và quy định pháp luật.
e) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc quản lý, sử dụng đối với quỹ đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình quản lý, sử dụng quỹ đất này.
g) Trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả việc thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp trên địa bàn.”
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”; thay thế cụm từ “UBND cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 4.
c) Bãi bỏ khoản 2 Điều 4.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của Quyết định và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành quy định một số chỉ tiêu xác định giá đất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” tại Điều 3 Quyết định này bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường”.
2. Sửa đổi điểm a, b, c khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, như sau:
“Điều 4. Một số chỉ tiêu cụ thể
1. Tỷ lệ lấp đầy
a) Đối với trường hợp cho thuê văn phòng, thương mại dịch vụ:
Đối với các phường trên địa bàn tỉnh: Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 80% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
Đối với địa bàn các xã (có đơn vị hành chính là thị trấn trước khi sáp nhập): Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 70% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án;
Đối với địa bàn các xã còn lại: Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 60% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
b) Đối với trường hợp kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng
Đối với địa bàn các phường, các xã (có đơn vị hành chính là thị trấn trước khi sáp nhập): Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 80% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
Đối với địa bàn các xã còn lại: Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 65% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
c) Đối với trường hợp kinh doanh cho thuê kho xưởng, bến bãi, hạ tầng trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Đối với địa bàn các phường, các xã (có đơn vị hành chính là thị trấn trước khi sáp nhập), khu vực cửa khẩu biên giới, hạ tầng trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 90% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
Đối với địa bàn các xã còn lại: Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 80% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý đất đai”; thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Quyết định và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định này, như sau:
“Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”
2. Thay thế, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 và Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
c) Bãi bỏ Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành:
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 9 năm 2025.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 11/2025/QĐ-UBND quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 59/2025/QÐ-UBND quy định về rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 41/2025/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; Tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Long An; Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; Điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định, giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 44/2025/QĐ-UBND sửa đổi các Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 44/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/09/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Lê Hải Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
