TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2025/QĐ-UBND TỈNH LONG AN
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành các quy định quan trọng liên quan đến quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh. Văn bản này tập trung vào trình tự cho thuê quỹ đất ngắn hạn; tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng quy mô nhỏ; điều kiện tách khu đất thành dự án độc lập; quản lý thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt; và thủ tục giao đất không đấu giá cho cá nhân.
Hiệu lực thi hành và quy định thay thế
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của UBND tỉnh Long An, bao gồm:
- Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập.
- Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 13/6/2022 quy định về rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý.
1. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha sang mục đích khác
Đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất rừng sản xuất có diện tích dưới 02 ha, khi chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và điều kiện cụ thể sau:
- Có phương án trồng rừng thay thế được phê duyệt hoặc có văn bản chứng minh đã hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- Có phương án sử dụng tầng đất mặt chi tiết theo đúng quy định của pháp luật về trồng trọt nhằm bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp.
- Có báo cáo sơ bộ tác động môi trường, trong đó phải nhận diện rõ ràng các yếu tố tác động đến môi trường xung quanh và đề xuất các giải pháp khắc phục cụ thể từ việc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập
Thời điểm xem xét tách khu đất: Được thực hiện trước khi cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư; phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất để đấu thầu; xem xét giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá; hoặc thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương nhưng chưa được giao, thuê đất.
Các điều kiện cần thiết:
- Diện tích đất đề xuất tách phải do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chi tiết xây dựng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Khu đất phải có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu, với chiều dài bề mặt tiếp giáp tối thiểu là 10 mét và chiều sâu của khu đất từ 50 mét trở lên.
Tiêu chí về quy mô và tỷ lệ diện tích:
- Khu đất có thể khoanh lại tạo thành các hình học cơ bản (hình chữ nhật, hình vuông, hình thang, hình bình hành...) với quy mô diện tích tối thiểu từ 1.000 m2 trở lên.
- Đối với khu đất nằm trong dự án đề xuất hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, diện tích đất tách thành dự án độc lập phải chiếm tỷ lệ từ 10% trở lên trong tổng diện tích đất của dự án, đồng thời vẫn phải đảm bảo diện tích tối thiểu từ 1.000 m2 trở lên và đáp ứng điều kiện tiếp giáp đường giao thông (mặt tiền tối thiểu 10m, chiều sâu tối thiểu 50m).
- Lưu ý đặc biệt: Trường hợp khu đất đáp ứng đủ các tiêu chí trên nhưng việc tách đất làm phá vỡ quy hoạch chi tiết xây dựng đã phê duyệt, cơ quan thẩm định phải tham mưu để UBND tỉnh xem xét, quyết định cụ thể cho từng trường hợp. Đối với dự án mở rộng, việc tính tỷ lệ diện tích chỉ áp dụng trên phần diện tích đất mở rộng. Diện tích đất này không bao gồm phần đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình đã công bố.
3. Quy trình rà soát, giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
Công tác rà soát và lập danh mục:
- Định kỳ trước ngày 01/9 hàng năm, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã tiến hành rà soát các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý dựa trên quy hoạch sử dụng đất và tiêu chí tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Thửa đất nhỏ hẹp dự kiến giao hoặc cho thuê phải đảm bảo điều kiện pháp lý và phải cùng mục đích sử dụng với thửa đất liền kề để có thể thực hiện hợp thửa sau khi được giao hoặc cho thuê.
- UBND cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt kết quả rà soát để làm cơ sở đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Công bố công khai danh mục:
- Sau khi kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, UBND cấp xã tiến hành công khai danh mục thửa đất nhỏ hẹp trên Trang thông tin điện tử cấp huyện, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư.
- Thời gian niêm yết công khai bắt buộc là 30 ngày.
Lấy ý kiến và thực hiện giao đất, cho thuê đất:
- Sau khi kết thúc thời gian công khai, UBND cấp xã lấy ý kiến bằng văn bản của những người sử dụng đất liền kề về nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp đó (thời gian lấy ý kiến là 10 ngày).
- Trường hợp có từ hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng: UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện để xây dựng phương án tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Trường hợp chỉ có một người sử dụng đất liền kề có nhu cầu: UBND cấp xã lập danh sách và công khai tại trụ sở cũng như khu dân cư trong thời gian 10 ngày. Nếu không có khiếu nại, UBND cấp xã hướng dẫn người dân lập hồ sơ giao đất, thuê đất không thông qua đấu giá theo quy định pháp luật.
4. Điều kiện, trình tự giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân
Điều kiện chung đối với cá nhân:
- Cá nhân phải là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Diện tích đất giao không vượt quá hạn mức giao đất ở theo Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND và phải đảm bảo điều kiện tách thửa theo Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An.
- Quỹ đất giao phải thuộc kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt, thuộc trường hợp giao đất không đấu giá hoặc đất đấu giá quyền sử dụng đất ở không thành do không có người tham gia (đã quá 12 tháng kể từ ngày đấu giá không thành lần thứ hai).
- Việc xét duyệt phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng. Nếu có nhiều cá nhân cùng đáp ứng tiêu chí thì ưu tiên người có thời gian công tác hoặc thường trú dài hơn.
Điều kiện cụ thể cho từng nhóm đối tượng (theo Điều 124 Luật Đất đai):
- Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang (Điểm a Khoản 3): Phải có xác nhận của cơ quan công tác về địa điểm, thời gian công tác trên địa bàn cấp huyện nơi xin giao đất; chưa từng được giao đất ở hoặc nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An.
- Đối tượng công tác tại vùng khó khăn, biên giới (Điểm b Khoản 3): Đang công tác tại các xã biên giới thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; chưa được giao đất ở, nhà ở tại nơi công tác và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở trên địa bàn tỉnh.
- Cá nhân thường trú tại xã (Điểm c Khoản 3): Có xác nhận thường trú của UBND cấp xã; không có đất ở, chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc hỗ trợ nhà ở trên địa bàn tỉnh.
- Cá nhân thường trú tại thị trấn (Điểm d Khoản 3): Có xác nhận thường trú của UBND cấp xã tại thị trấn nơi xin giao đất; không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở trên địa bàn tỉnh.
Trình tự, thủ tục thực hiện xét duyệt và thẩm định:
- Bước 1: Công khai thông tin: UBND cấp xã công khai việc giao đất không qua đấu giá trên đài truyền thanh, niêm yết tại trụ sở và các điểm sinh hoạt dân cư trong thời gian 30 ngày để người dân nộp hồ sơ.
- Bước 2: Xét duyệt hồ sơ: Trong vòng 03 ngày sau khi hết hạn công khai, UBND cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt. Trong vòng 07 ngày tiếp theo, Hội đồng tổ chức họp xét duyệt. Kết quả xét duyệt được thông báo công khai tại trụ sở UBND cấp xã và nhà văn hóa trong vòng 15 ngày.
- Bước 3: Thẩm định và quyết định giao đất:
- Trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc công khai kết quả xét duyệt, UBND cấp xã lập hồ sơ trình UBND cấp huyện.
- Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Phòng Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND cấp huyện gửi văn bản xác minh thông tin đất ở của cá nhân đến các địa phương khác trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan được yêu cầu có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 20 ngày.
- Trong vòng 05 ngày sau khi nhận đủ ý kiến, Phòng Nông nghiệp và Môi trường lập báo cáo kết quả thẩm định gửi UBND cấp xã để hoàn thiện hồ sơ (UBND cấp xã hoàn thiện trong vòng 05 ngày).
- Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hoàn thiện, Phòng Nông nghiệp và Môi trường trình UBND cấp huyện ban hành quyết định giao đất chính thức cho cá nhân đủ điều kiện.
5. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định; xác định các khu đất đủ điều kiện tách thành dự án độc lập trong quá trình thẩm định chủ trương đầu tư; tham mưu giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế: Phối hợp cho ý kiến chuyên ngành về quy hoạch xây dựng, chỉ tiêu kỹ thuật, điều kiện hình thành dự án độc lập đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và UBND cấp xã thực hiện nghiêm túc quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc đất, loại đất, tài sản trên đất; phê duyệt kết quả rà soát đất nhỏ hẹp và ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đúng đối tượng.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tuyên truyền, rà soát, công khai danh mục đất nhỏ hẹp, lấy ý kiến người dân liền kề; thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất cho cá nhân và quản lý chặt chẽ quỹ đất công ích, đất nhỏ hẹp trên địa bàn, không để xảy ra tình trạng lấn chiếm.
6. Quy định chuyển tiếp
- Đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt đã được rà soát và công bố danh mục trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê đất hoặc sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND.
- Đối với các dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất cho đến khi hết thời hạn ghi trên quyết định.
- Trường hợp dự án có phần diện tích đất do Nhà nước quản lý không đáp ứng điều kiện tách thành dự án độc lập theo Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND nhưng đến nay vẫn chưa được ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất thì phải thực hiện rà soát, tách phần đất do Nhà nước quản lý thành dự án độc lập theo đúng các tiêu chí quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2025/QĐ-UBND | Long An, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN; TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC; ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN; RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT; ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, GIAO ĐẤT KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 846/TTr-SNNMT ngày 28/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Long An; rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định, giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/5/2025 và thay thế Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 13/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN; TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC; ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN; RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT; ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, GIAO ĐẤT KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ thể:
1. Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn.
2. Tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác có diện tích dưới 02 ha.
3. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
4. Quy định về việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.
5. Điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định, giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý đất đai.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
a) Dự án độc lập là dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư mà khi thực hiện hay loại bỏ nó không ảnh hưởng đến việc triển khai dự án đang xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư.
b) Đường giao thông hiện hữu quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 6 là đường giao thông cấp VI trở lên và là đường giao thông do Nhà nước quản lý.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn do Nhà nước giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý
1. Căn cứ vào quỹ đất được giao quản lý, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng đưa vào khai thác ngắn hạn (gồm: Tên khu đất, thửa đất; Vị trí, diện tích khu đất, thửa đất; Tờ, thửa bản đồ địa chính; Công trình xây dựng trên đất; Thời hạn cho thuê (không quá 05 năm); Mục đích sử dụng đất khai thác ngắn hạn) và báo cáo đề xuất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục các thửa đất, khu đất cho thuê ngắn hạn.
2. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục các thửa đất, khu đất cho thuê ngắn hạn, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện các thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất phê duyệt giá khởi điểm, thời gian để thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không quá 180 ngày.
3. Ngay sau khi được phê duyệt giá khởi điểm, Tổ chức phát triển quỹ đất công bố, công khai danh mục các thửa đất, khu đất có khả năng đưa vào khai thác ngắn hạn kèm theo giá khởi điểm, thời hạn nộp hồ sơ thuê đất, đơn xin thuê đất theo mẫu (đính kèm); điều kiện, nguyên tắc cho thuê đất ngắn hạn theo quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và chủ trương cho khai thác ngắn hạn của UBND tỉnh (nếu có) trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện nơi có đất và của tổ chức phát triển quỹ đất. Thời hạn công khai là trong 30 ngày kể từ ngày công bố.
4. Sau khi hết thời hạn nộp hồ sơ, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện lựa chọn tổ chức hoặc cá nhân thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện không quá 03 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ. Trường hợp các tổ chức, cá nhân có đơn giá đề xuất thuê đất cao nhất mà bằng nhau thì yêu cầu tổ chức, cá nhân ghi phiếu trả giá với một mức giá cao hơn giá đề xuất trước đó (phiếu kín) để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất có giá cao nhất.
5. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày lựa chọn, tổ chức phát triển quỹ đất và tổ chức hoặc cá nhân thuê đất hoàn thành ký hợp đồng cho thuê đất theo quy định tại Mẫu số 5a ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; thực hiện công bố công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất ngắn hạn trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện nơi có đất.
Điều 5. Tiêu chí, điều kiện cụ thể chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
Tiêu chí, điều kiện cụ thể chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác nhằm bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Long An cụ thể như sau:
1. Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
2. Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
3. Có báo cáo sơ bộ tác động môi trường trong đó nhận diện được các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp khắc phục từ việc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
Điều 6. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập
1. Thời điểm xem xét tách khu đất thành dự án độc lập
Thời điểm xem xét tách khu đất thành dự án độc lập là trước khi xem xét chấp thuận chủ trương, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án; xem xét phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất để đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư, đấu thầu; xem xét các trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương, điều chỉnh chủ trương mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
2. Các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập
a) Khu đất nếu đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại điểm b, điểm c khoản này được xem xét tách thành dự án độc lập.
b) Các điều kiện để tách khu đất thành dự án độc lập.
- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu, chiều dài tối thiểu bề mặt tiếp giáp với đường là 10 mét và chiều sâu từ 50 mét trở lên.
c) Tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập:
- Khu đất có thể khoanh lại tạo thành hình chữ nhật, hình vuông, hình thang, hình bình hành hoặc hình khác với quy mô từ 1.000 m2 trở lên.
- Trường hợp diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án hoặc trường hợp dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thì diện tích khu đất tách thành dự án độc lập phải chiếm tỷ lệ từ 10% trở lên trong tổng diện tích khu đất của dự án nhưng phải đảm bảo diện tích tối thiểu từ 1.000 m2 trở lên và có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu, chiều dài tối thiểu bề mặt tiếp giáp với đường là 10 mét và chiều sâu từ 50 mét trở lên.
d) Trường hợp khu đất đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại điểm b, điểm c khoản này nhưng phá vỡ các quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt thì cơ quan chủ trì thẩm định tham mưu UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
đ) Đối với trường hợp mở rộng diện tích đất thực hiện dự án thì việc xác định diện tích khu đất quy định tại điểm c khoản này chỉ tính trên phần diện tích khu đất mở rộng.
e) Diện tích đất quy định tại điểm c khoản này không bao gồm phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 7. Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
1. Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
a) Định kỳ trước ngày 01/9 hàng năm, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, thực hiện rà soát các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề.
b) Trên cơ sở danh sách rà soát, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để xác định mục đích dự kiến sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề. Trường hợp xác định mục đích dự kiến giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề phải đảm bảo các điều kiện như sau:
- Thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý tại thời điểm rà soát đảm bảo điều kiện được giao đất, cho thuê đất theo quy định.
- Thửa đất nhỏ hẹp dự kiến giao đất, cho thuê đất và thửa đất liền kề phải cùng một mục đích sử dụng đất để có thể hợp lại thành một thửa sau khi giao đất, cho thuê đất.
c) Việc rà soát được thực hiện theo biểu mẫu đính kèm Quyết định này (mẫu số 01).
d) Trên cơ sở kết quả rà soát của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt kết quả rà soát (mẫu số 02) để làm căn cứ đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
2. Công bố công khai các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
a) Sau khi Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã công khai việc sử dụng thửa đất nhỏ hẹp sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề, bao gồm các nội dung sau:
- Nội dung công khai: theo biểu mẫu đính kèm Quyết định này (mẫu số 01).
- Hình thức công khai: công khai trên Trang thông tin điện tử cấp huyện; đồng thời, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất.
- Thời gian công khai: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày công khai (có biên bản niêm yết công khai).
b) Sau khi rà soát, đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhưng Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhu cầu bổ sung thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Việc bổ sung kế hoạch sử dụng đất hàng năm phải đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
a) Lấy ý kiến người sử dụng đất liền kề đối với các thửa đất nhỏ hẹp
- Sau khi kết thúc công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến bằng văn bản về nhu cầu sử dụng đất của người sử dụng đất liền kề đối với thửa đất nhỏ hẹp đủ điều kiện sử dụng vào mục đích giao đất, cho thuê đất.
- Thời gian lấy ý kiến là 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành văn bản.
Sau khi kết thúc công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp và lấy ý kiến của người sử dụng đất liền kề, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp về nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; lập danh sách các thửa đất nhỏ hẹp có từ hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất và lập danh sách các thửa đất nhỏ hẹp chỉ một người có nhu cầu sử dụng đất để công khai việc giao đất, cho thuê đất.
b) Công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
- Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách đối với trường hợp chỉ một người có nhu cầu sử dụng đất và công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất.
- Thời gian công khai là 10 (mười) ngày kể từ ngày công khai.
- Sau khi kết thúc công khai, nếu không phát sinh khiếu nại thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất. Việc giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề, giá đất được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Điều 8. Điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định, giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân
1. Điều kiện chung
a) Cá nhân là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Dân sự được giao đất ở để đáp ứng nhu cầu về đất ở, nhà ở và diện tích được giao không quá hạn mức giao đất theo quy định tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng; hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và hạn mức giao đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An và đảm bảo điều kiện tách thửa theo quy định tại Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh Quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An.
b) Việc bố trí quỹ đất ở để giao đất cho cá nhân được căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện mà chưa giao tại địa phương thuộc các trường hợp sau:
- Quỹ đất thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.
- Quỹ đất thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia và đã qua thời điểm 12 tháng kể từ ngày đấu giá không thành lần 2.
c) Diện tích giao đất không thông qua đấu giá không nhỏ hơn hạn mức tách thửa và không lớn hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh.
d) Việc xác định thị trấn và xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
đ) Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; các cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất đúng mục đích.
e) Trường hợp có nhiều cá nhân cùng đáp ứng các tiêu chí nhóm đối tượng thì thực hiện theo thứ tự ưu tiên cho cá nhân có thời gian công tác hoặc thường trú dài hơn.
2. Điều kiện cụ thể
a) Cá nhân là đối tượng theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải đáp ứng các điều kiện: Được cơ quan công tác xác nhận về địa điểm, thời gian công tác đang công tác trên địa bàn cấp huyện nơi xin giao đất; chưa được giao đất ở và nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An.
b) Cá nhân là đối tượng theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải đáp ứng các điều kiện: Được cơ quan công tác xác nhận về địa điểm, thời gian công tác đang công tác trên địa bàn cấp huyện nơi xin giao đất; đang công tác tại các xã biên giới thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; chưa được giao đất ở và nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An.
c) Cá nhân là đối tượng theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải đáp ứng các điều kiện: Được UBND cấp xã xác nhận đang thường trú và thời gian thường trú tại xã nơi xin giao đất; không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An.
c) Cá nhân là đối tượng theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai phải đáp ứng các diều kiện: Được UBND cấp xã xác nhận đang thường trú và thời gian thường trú tại thị trấn nơi xin giao đất; không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định, giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân
a) Công khai việc giao đất không thông qua đấu giá
Căn cứ vào quỹ đất ở để giao đất cho cá nhân không thông qua đấu giá được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, UBND xấp xã có trách nhiệm công khai việc giao đất ở không thông qua đấu giá trên phương tiện truyền thanh, thông báo đến các cơ quan nơi có đối tượng giao đất không thông qua đấu giá, niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, các điểm sinh hoạt dân cư trên địa bàn xã để các đối tượng được giao đất không thông qua đấu giá nộp hồ sơ xin giao đất. Thời điểm công khai là 30 ngày.
b) Xét duyệt điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất.
- Khi hết thời hạn công khai, trong thời gian 03 ngày UBND cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày thành lập Hội đồng xét duyệt, Hội đồng có trách nhiệm tổ chức họp để xét duyệt hồ sơ của cá nhân xin giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo các điều kiện thuộc phạm vi cấp xã.
- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày họp xét duyệt hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ của cá nhân xin giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất. Thời gian thông báo kết quả được công khai tại trụ sở của UBND cấp xã, Nhà văn hoá xóm, tổ dân phố trong thời gian 15 ngày.
c) Thẩm định hồ sơ giao đất không đấu giá
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ xin giao đất không thông qua đấu giá của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện; Quyết định của UBND cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất; Biên bản họp của Hội đồng để xét duyệt hồ sơ của cá nhân xin giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất; Thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ của cá nhân xin giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất; Biên bản công khai và Biên bản kết thúc công khai Thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ; Hồ sơ xin giao đất ở của cá nhân.
- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản đến UBND cùng cấp trên địa bàn tỉnh để xác minh thông tin cá nhân không có đất ở, chưa được Nhà nước giao đất ở, chưa được giao nhà ở, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn; chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan, Công an cấp huyện và Văn phòng Đăng ký Đất đai thẩm định hồ sơ giao đất đối với từng cá nhân.
- Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày có văn bản: UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản theo đề nghị của UBND cấp huyện nơi có đất; các cơ quan, tổ chức theo chức năng nhiệm vụ thẩm định hồ sơ, gửi kết quả về Phòng Nông nghiệp và Môi trường. Phòng Nông nghiệp và Môi trường tổ chức họp thẩm định trong trường hợp cần thiết.
- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các ý kiến, Phòng Nông nghiệp và Môi trường lập báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ gửi UBND cấp xã.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ đối với các cá nhân đủ điều kiện, gửi Phòng Nông nghiệp và Môi trường.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện của UBND cấp xã, Phòng Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất cho các cá nhân đủ điều kiện.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của các sở; ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Xác định các khu đất đáp ứng điều kiện, tiêu chí, quy mô để tách khu đất thành dự án độc lập trong quá trình phối hợp tham gia thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt danh mục các dự án đầu tư có sử dụng đất theo chức năng, nhiệm vụ của ngành;
b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
c) Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tại các địa phương.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan đơn vị liên quan xem xét đến điều kiện, tiêu chí, quy mô để tách khu đất thành dự án độc lập khi thẩm định dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Quy định này.
3. Sở Xây dựng
- Phối hợp, cho ý kiến về các chỉ tiêu xây dựng để hình thành dự án độc lập theo pháp luật về xây dựng và các nội dung khác liên quan theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Quy định này.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Công Thương
- Phối hợp tham gia góp ý kiến đối với các dự án Khu công nghiệp (Ban Quản lý Khu kinh tế), Cụm công nghiệp (Sở Công Thương) các nội dung liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của ngành khi có văn bản đê nghị của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Quy định này.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- UBND cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã triển khai thực hiện các Quy định này trên địa bàn kịp thời và đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc đất, loại đất, chủ sử dụng, tài sản trên đất trong quá trình tham gia ý kiến thẩm định các hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thẩm định danh mục dự án có sử dụng đất và dự án đã được chấp thuận đầu tư nhưng chưa được giao đât, cho thuê đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, công khai, lấy ý kiến các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý; Phê duyệt kết quả rà soát để làm căn cứ đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
- Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất căn cứ theo phương án đã được phê duyệt và quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp chưa thực hiện được việc giao đất, cho thuê đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo quản lý chặt chẽ đất đai, không để bị lấn, chiếm và lập danh mục các thửa đất để quản lý và xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện trong năm tiếp theo.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật trong việc quản lý, sử dụng đối với quỹ đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý trên địa bàn. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình quản lý, sử dụng quỹ đất này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến những nội dung của Quy định này đến tận người sử dụng đất, tổ chức thực hiện trên địa bàn kịp thời và đúng quy định.
- Chủ trì rà soát các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, đủ điều kiện để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề.
- Chủ trì công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp và lấy ý kiến của người sử dụng đất liền kề.
- Tổ chức quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn theo Quyết định này và quy định của pháp luật có liên quan.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật trong việc quản lý, sử dụng, nguồn gốc đối với các thửa đất nhỏ hẹp.
Điều 10. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp đã rà soát, công bố Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền tiếp tục thực hiện việc sử dụng đất vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề đối với trường hợp thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt không sử dụng vào mục đích công cộng theo Quyết định số 31/2022/QĐ- UBND ngày 13/6/2022 của UBND tỉnh.
2. Đối với các dự án có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án thì chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất cho đến khi hết thời hạn giao đất, cho thuê đất.
3. Trường hợp dự án có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý không đáp ứng điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ tách thành dự án độc lập theo Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 26/4/2022 của UBND tỉnh tỉnh nhưng đến nay chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án thì thực hiện tách phần đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập quy định tại Quyết định này.
Điều 11. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi chính sách liên quan của Nhà nước hoặc có vướng mắc phát sinh, các địa phương, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày..... tháng .....năm ....
DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ
| S TT | Thửa đất (số tờ, số thửa) | Địa điểm | Diện tích (m2) | Mục đích sử dụng đất theo quy hoạch | Mục đích sử dụng đất của thửa đất liền kề | Quy hoạch sử dụng đất | Quy hoạch xây dựng | Quy hoạch nông thôn mới | Phương án xử lý | Ghi chú |
| I | Các thửa đất dự kiến sử dụng vào mục đích công cộng | |||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các thửa đất dự kiến giao đất | |||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Các thửa đất dự kiến cho thuê đất | |||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Có trích đo, trích lục hình thể các thửa đất nhỏ hẹp kèm theo)
|
| ….., ngày…tháng…năm….. |
Mẫu số 02
| ỦY BAN NHÂN DÂN ... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .... | ………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả rà soát danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý trên địa bàn……………..
ỦY BAN NHÂN DÂN …………….
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Theo đề nghị của Phòng Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số......ngày…tháng…năm….. ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý năm …. trên địa bàn ………….
(đính kèm danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý)
Điều 2. Giao Phòng Nông nghiệp và Môi trường …… có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố đưa danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý vào kế hoạch sử dụng hàng năm cấp huyện và tham mưu Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm;
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công bố, công khai danh mục tại Điều 1 và lấy ý kiến các hộ liền kề về nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp dự kiến giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ……., ... và các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày ... tháng ... năm …..
ĐƠN XIN THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Kính gửi: Tổ chức phát triển quỹ đất
1. Người xin thuê đất1: ……………………………………………………………
………………………………………………………………….…………………
….……………….………………………………………………………………..
2. Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
….…………………………………………………………………………………
3. Vị trí xin đăng ký thuê ngắn hạn khu đất sau:
Thửa đất/khu đất:………………….tại phường/xã …………………, thành phố/thị xã/huyện…………………, tỉnh Long An).
4. Đề xuất đơn giá thuê đất: …………………… (bằng chữ:……………………)
5. Nếu được tổ chức phát triển quỹ đất cho thuê đất ngắn hạn đối với khu đất nêu trên, tổ chức/cá nhân cam kết:
- Chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng đúng mục đích quy định, đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê đất, chấp hành các điều khoản trong hợp đồng thuê đất.
- Không xây dựng các công trình kiên cố, tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không yêu cầu được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất; nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình
- Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ.
- Trước khi chấm dứt hợp đồng thuê đất ngắn hạn, cam kết thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh, các loại phí, lệ phí khác... để giao lại mặt bằng cho tổ chức phát triển quỹ đất.
|
| Người làm đơn |
- 1Luật Đầu tư 2020
- 2Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng; hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nhiệp và hạn mức giao đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 41/2025/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; Tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Long An; Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; Điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định, giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 41/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Nguyễn Minh Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
