Tóm tắt Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất hàng năm tại Sơn La
Quyết định 44/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm quy định chi tiết mức tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ, áp dụng thống nhất cho toàn tỉnh Sơn La kể từ ngày 10/11/2024.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để tính đơn giá thuê đất hàng năm theo quy định tại tiết a khoản 1 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý, tính toán và thu nộp tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.
- Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có liên quan trực tiếp đến công tác tính, thu, nộp và quản lý tiền thuê đất.
- Quy định chi tiết mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm (Điều 2)
Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm đối với các mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa bàn như sau:
- Mức 2,5%: Áp dụng đối với các thửa đất thuộc địa giới hành chính của các phường, thị trấn thuộc thành phố Sơn La và các huyện Mộc Châu, Mai Sơn, Phù Yên. Đây là những khu vực đô thị, trung tâm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Mức 2,0%: Áp dụng đối với các thửa đất thuộc Khu vực I theo tiêu chí phân khu vực hiện hành của Nhà nước (ngoại trừ các địa bàn đã được quy định áp dụng mức 2,5% nêu trên).
- Mức 0,5%: Áp dụng đối với các thửa đất thuộc Khu vực II và Khu vực III theo tiêu chí phân khu vực hiện hành của Nhà nước (ngoại trừ các địa bàn đã áp dụng mức 2,5% và 2,0%). Đây là mức ưu đãi dành cho các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Quy định về tổ chức thực hiện và căn cứ phân loại khu vực (Điều 3)
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình áp dụng, việc xác định các khu vực được thực hiện như sau:
- Căn cứ phân loại khu vực: Việc phân loại các xã thuộc Khu vực I, Khu vực II, Khu vực III được thực hiện nghiêm túc theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, II, I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản thay thế: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, thì các nội dung liên quan sẽ tự động thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thi hành của các đơn vị:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 44/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2024.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 30/6/2020 của UBND tỉnh Sơn La ban hành tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2024/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Thực hiện Nghị quyết số 394/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 317/TTr-STC ngày 10 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm theo quy định tại tiết a khoản 01 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Đối tượng áp dụng
a. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
b. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.
c. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sơn La đối với các mục đích sử dụng đất tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai năm 2024, cụ thể như sau:
1. Đất thuộc các phường, thị trấn của thành phố Sơn La, các huyện Mộc Châu, Mai Sơn, Phù Yên: 2,5%.
2. Đất thuộc Khu vực I theo tiêu chí phân khu vực hiện hành của nhà nước (trừ quy định tại Khoản 1 Điều này): 2,0%.
3. Đất thuộc Khu vực II, III theo tiêu chí phân khu vực hiện hành của nhà nước (trừ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này): 0,5%.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Việc phân loại khu vực III, Khu vực II, Khu vực I thực hiện theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2024.
2. Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 30/6/2020 của UBND tỉnh ban hành tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 394/NQ-HĐND năm 2024 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 44/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Đặng Ngọc Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
