Giới thiệu chung và Hiệu lực thi hành
Quyết định 44/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Văn bản này bao gồm 3 Chương và 7 Điều, quy định chi tiết về mức giá dịch vụ, cơ chế điều chỉnh giá, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị kinh doanh vận tải, khai thác bến xe, cùng các biện pháp xử lý vi phạm liên quan.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quy định chi tiết về mức thu đối với xe ra, vào bến xe (Điều 5)
Mức thu dịch vụ xe ra, vào bến xe được phân loại chi tiết theo loại bến xe (từ bến loại 1 đến bến loại 6), cự ly di chuyển, loại phương tiện và tính chất chuyến đi. Cụ thể như sau:
1. Giá dịch vụ xe khách xuất bến đối với xe ghế ngồi (Đơn vị tính: đồng/ghế/chuyến-xe):
- Xe chạy tuyến nội tỉnh có cự ly dưới 50km:
- Bến loại 1: 1.960 đồng
- Bến loại 2: 1.680 đồng
- Bến loại 3: 1.540 đồng
- Bến loại 4: 1.400 đồng
- Bến loại 5: 1.120 đồng
- Bến loại 6: 840 đồng
- Xe chạy tuyến liên tỉnh liền kề có cự ly từ 50km đến dưới 230km:
- Bến loại 1: 2.800 đồng
- Bến loại 2: 2.400 đồng
- Bến loại 3: 2.200 đồng
- Bến loại 4: 2.000 đồng
- Bến loại 5: 1.600 đồng
- Bến loại 6: 1.200 đồng
- Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly từ 230km đến dưới 300km:
- Bến loại 1: 4.340 đồng
- Bến loại 2: 3.720 đồng
- Bến loại 3: 3.410 đồng
- Bến loại 4: 3.100 đồng
- Bến loại 5: 2.480 đồng
- Bến loại 6: 1.860 đồng
- Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly trên 300km:
- Bến loại 1: 5.600 đồng
- Bến loại 2: 4.800 đồng
- Bến loại 3: 4.400 đồng
- Bến loại 4: 4.000 đồng
- (Bến loại 5 và bến loại 6 không áp dụng định mức cho cự ly này)
2. Giá dịch vụ xe khách xuất bến đối với xe giường nằm (Đơn vị tính: đồng/giường/chuyến-xe):
Mức giá áp dụng cho xe giường nằm được tính bằng 125% đơn giá của xe ghế ngồi theo từng tuyến tương ứng:
- Xe chạy tuyến nội tỉnh có cự ly dưới 50km:
- Bến loại 1: 2.380 đồng
- Bến loại 2: 2.040 đồng
- Bến loại 3: 1.870 đồng
- Bến loại 4: 1.700 đồng
- Bến loại 5: 1.360 đồng
- Bến loại 6: 1.020 đồng
- Xe chạy tuyến liên tỉnh liền kề có cự ly từ 50km đến dưới 230km:
- Bến loại 1: 3.500 đồng
- Bến loại 2: 3.000 đồng
- Bến loại 3: 2.750 đồng
- Bến loại 4: 2.500 đồng
- Bến loại 5: 2.000 đồng
- Bến loại 6: 1.500 đồng
- Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly từ 230km đến dưới 300km:
- Bến loại 1: 5.460 đồng
- Bến loại 2: 4.680 đồng
- Bến loại 3: 4.290 đồng
- Bến loại 4: 3.900 đồng
- Bến loại 5: 3.120 đồng
- Bến loại 6: 2.340 đồng
- Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly trên 300km:
- Bến loại 1: 7.000 đồng
- Bến loại 2: 6.000 đồng
- Bến loại 3: 5.500 đồng
- Bến loại 4: 5.000 đồng
- (Bến loại 5 và bến loại 6 không áp dụng định mức cho cự ly này)
3. Giá dịch vụ xe taxi, xe buýt, xe khách vào bến (áp dụng đối với bến xe loại 4):
- Xe taxi từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 5.000 đồng/chuyến.
- Xe buýt ra vào bến: 6.000 đồng/chuyến.
- Xe khách dưới 16 chỗ ngồi: 10.000 đồng/chuyến.
- Xe khách từ 17 đến 35 chỗ ngồi: 15.000 đồng/chuyến.
- Xe khách trên 35 chỗ ngồi và xe giường nằm: 20.000 đồng/chuyến.
4. Giá thu xe ôtô tải chở hàng ra, vào bến (áp dụng đối với bến xe loại 4):
- Xe tải đến 1,5 tấn: 5.000 đồng/chuyến-xe.
- Xe tải trên 1,5 tấn đến dưới 5 tấn: 10.000 đồng/chuyến-xe.
- Xe tải trên 5 tấn: 20.000 đồng/chuyến-xe.
5. Nguyên tắc áp dụng và điều chỉnh giá dịch vụ:
- Mức giá quy định nêu trên là mức giá tối đa. Tùy thuộc vào quy mô đầu tư cơ sở vật chất thực tế của từng bến xe, các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe tự xây dựng mức thu phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định và phải thực hiện kê khai, đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức giá dịch vụ khi có biến động giá cả thị trường hoặc khi có sự thay đổi về mức độ đầu tư cơ sở vật chất tại các bến xe, dựa trên đề nghị của UBND cấp huyện hoặc các doanh nghiệp khai thác bến xe.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị (Điều 6)
Quy định phân công rõ ràng nhiệm vụ của từng cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị liên quan nhằm bảo đảm tính nghiêm minh trong thực thi pháp luật:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế và các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định giá dịch vụ và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các lực lượng chức năng tại địa phương giám sát, kiểm tra hoạt động thu phí tại các bến xe trên địa bàn quản lý. Trường hợp phát hiện đơn vị khai thác bến xe thu sai quy định phải lập biên bản và chuyển cấp có thẩm quyền xử lý.
- Các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe: Thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ với các đơn vị vận tải theo đúng khung giá quy định; định kỳ hàng tháng, quý, năm phải báo cáo tình hình thu chi dịch vụ về Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính.
- Sửa đổi, bổ sung quy định: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế các nội dung trong Quy định này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên tờ trình liên tịch của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Tài chính.
Quy định về xử lý vi phạm (Điều 7)
Cơ chế xử lý vi phạm được áp dụng nghiêm ngặt đối với cả hai bên chủ thể tham gia dịch vụ bến xe:
- Đối với đơn vị khai thác bến xe: Mọi hành vi thu phí không đúng, vượt quá mức giá tối đa quy định tại văn bản này đều bị coi là hành vi vi phạm pháp luật về giá và sẽ bị xử lý hành chính hoặc các hình thức xử lý khác tùy theo mức độ vi phạm.
- Đối với đơn vị vận tải: Việc thực hiện giá dịch vụ phải được cụ thể hóa bằng hợp đồng kinh tế ký kết với đơn vị khai thác bến xe. Các hành vi vi phạm hợp đồng sẽ bị xử lý theo các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo các quy định pháp luật dân sự, thương mại hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2012/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 17 tháng 8 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE ÔTÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 685/TTr-GTVT ngày 10 tháng 8 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, bao gồm 3 Chương, 7 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE ÔTÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với các bến xe ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước về vận tải; các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe; doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định tại bến xe (gọi chung là đơn vị vận tải) và các tổ chức có liên quan trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Chương II
GIÁ DỊCH VỤ XE RA VÀO BẾN XE ÔTÔ
Điều 3. Phân loại và quy chuẩn bến xe
1. Phân loại và quy chuẩn của từng bến xe thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, công bố loại bến xe ôtô trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô
1. Giá dịch vụ xe ôtô ra, vào bến xe (đã bao gồm thuế VAT) thu theo loại bến xe, phân theo tuyến nội tỉnh, liên tỉnh, chỉ thu một lần trước khi xe xuất bến.
2. Xe ôtô khách thu theo số ghế (hoặc giường nằm) xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Xe ôtô tải vào bến bốc xếp hàng hoá thu theo tải trọng xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Điều 5. Mức thu đối với xe ra, vào bến xe
1. Đối với các bến xe:
a) Giá dịch vụ xe khách xuất bến đối xe ghế:
ĐVT: đồng/ghế/chuyến-xe
| STT | Loại bến xe Cự ly (km) | Bến loại 1 | Bến loại 2 | Bến loại 3 | Bến loại 4 | Bến loại 5 | Bến loại 6 |
| 1 | Xe chạy tuyến nội tỉnh có cự ly dưới 50km | 1.960 | 1.680 | 1.540 | 1.400 | 1.120 | 840 |
| 2 | Xe chạy tuyến liên tỉnh liền kề có cự ly từ 50km đến dưới 230km | 2.800 | 2.400 | 2.200 | 2.000 | 1.600 | 1.200 |
| 3 | Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly từ 230km đến dưới 300km | 4.340 | 3.720 | 3.410 | 3.100 | 2.480 | 1.860 |
| 4 | Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly trên 300km | 5.600 | 4.800 | 4.400 | 4.000 |
|
|
b) Giá dịch vụ xe khách xuất bến đối xe gường: áp dụng giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 125% đơn giá ghế xe theo tuyến:
ĐVT: đồng/giường/chuyến-xe
| STT | Loại bến xe Cự ly (Km) | Bến loại 1 | Bến loại 2 | Bến loại 3 | Bến loại 4 | Bến loại 5 | Bến loại 6 |
| 1 | Xe chạy tuyến nội tỉnh có cự ly dưới 50km | 2.380 | 2.040 | 1.870 | 1.700 | 1.360 | 1.020 |
| 2 | Xe chạy tuyến liên tỉnh liền kề có cự ly từ 50km đến dưới 230km | 3.500 | 3.000 | 2.750 | 2.500 | 2.000 | 1.500 |
| 3 | Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly từ 230km đến dưới 300km | 5.460 | 4.680 | 4.290 | 3.900 | 3.120 | 2.340 |
| 4 | Xe chạy tuyến liên tỉnh có cự ly trên 300km | 7.000 | 6.000 | 5.500 | 5.000 |
|
|
c) Giá dịch vụ xe taxi, buýt, khách vào bến (bến xe loại 4):
- Xe taxi từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 5.000 đồng/chuyến.
- Xe buýt ra vào bến: 6.000 đồng/chuyến.
- Xe khách:
+ Đến 16 chỗ ngồi: 10.000 đồng/chuyến.
+ Từ 17 đến 35 chỗ ngồi: 15.000 đồng/chuyến.
+ Trên 35 chỗ ngồi, xe gường nằm: 20.000 đồng/chuyến.
d) Giá thu xe ôtô tải chở hàng ra, vào bến (bến xe loại 4):
| STT | Loại phương tiện | Mức thu (đồng/chuyến-xe) |
| 1 | Xe tải đến 1,5 tấn | 5.000 |
| 2 | Xe tải trên 1,5 tấn đến dưới 5 tấn | 10.000 |
| 3 | Xe tải trên 5 tấn | 20.000 |
2. Về điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:
- Mức giá trên đây là giá tối đa, tùy theo quy mô đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ôtô, các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe vận dụng mức thu cho phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không được vượt quá mức quy định trên và thực hiện kê khai, đăng ký giá với cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
- Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến khi có sự biến động giá trên thị trường, hoặc mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ôtô, theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc của các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh khai thác bến xe.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện và xử lý các trường hợp vi phạm giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Ủy ban nhân dan các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện thu giá dịch vụ của đơn vị kinh doanh khai thác bến xe theo đúng quy định này và các quy định pháp luật có liên quan tại các bến xe trên địa bàn. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện đơn vị kinh doanh khai thác bến xe thu giá dịch vụ không đúng quy định trên thì lập biên bản, trình các cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm Quy định này.
4. Các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe tổ chức thoả thuận ký kết hợp đồng với các đơn vị vận tải theo quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; định kỳ hằng tháng, quý, năm báo cáo tình hình thực hiện thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô về Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính.
5. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Tài chính.
Điều 7. Xử lý vi phạm
1. Đối với đơn vị khai thác bến xe: việc thu không đúng mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô theo Quy định này, được xem là hành vi vi phạm. Tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đối với đơn vị vận tải: việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến được thể hiện trong văn bản hợp đồng giữa đơn vị vận tải và đơn vị kinh doanh khai thác bến xe. Các hành vi vi phạm trong khi thực hiện hợp đồng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo thoả thuận tại văn bản hợp đồng hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 13/2011/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 04/2013/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 14/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định về giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 30/2010/QĐ-UBND
- 5Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 102/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2022
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 91/2009/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 4Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 24/2010/TT-BGTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 154/2010/TT-BTC ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 13/2011/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 04/2013/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 14/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định về giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 30/2010/QĐ-UBND
Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 44/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/08/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Nguyễn Đức Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra