Quyết định số 4386/2000/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về việc thu thuế môn bài năm 2001 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo sự công bằng trong nghĩa vụ tài chính.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Quyết định 4386/2000/QĐ-UB về thu thuế môn bài năm 2001 do Tỉnh Bến Tre ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/01/2001.
- Phạm vi áp dụng: Toàn bộ địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng chịu thuế môn bài năm 2001 (Điều 1)
Quyết định quy định nghĩa vụ nộp thuế môn bài áp dụng rộng rãi đối với:
- Tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh mọi ngành nghề trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Áp dụng cho cả hình thức kinh doanh cố định và lưu động, hoạt động thường xuyên hoặc mang tính chất thời vụ.
- Trường hợp ngoại lệ: Người sản xuất nông nghiệp đã thực hiện nộp thuế theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp thì không thuộc đối tượng nộp thuế môn bài theo quy định này.
- Quy định chi tiết về mức thuế môn bài (Điều 2)
Mức thuế môn bài năm 2001 được phân loại cụ thể theo tính chất hoạt động và quy mô thu nhập của từng nhóm đối tượng như sau:
- Mức 850.000 đồng/năm: Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập. Nhóm này bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam, và các cơ sở làm kinh tế thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang.
- Mức 550.000 đồng/năm: Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh, chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các hợp tác xã và tổ sản xuất.
- Mức 325.000 đồng/năm: Áp dụng đối với các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh dịch vụ... hoạt động tại địa điểm khác (không cùng địa điểm với cơ sở hạch toán phụ thuộc nêu trên).
- Mức thuế đối với các đối tượng khác (Hộ cá thể, người nhận khoán, thành viên kinh doanh độc lập): Được xác định dựa trên thu nhập bình quân hàng tháng theo biểu thuế 6 bậc cụ thể:
- Bậc 1: Thu nhập một tháng trên 1.250.000 đồng nộp mức thuế 850.000 đồng/năm.
- Bậc 2: Thu nhập một tháng từ trên 900.000 đồng đến 1.250.000 đồng nộp mức thuế 550.000 đồng/năm.
- Bậc 3: Thu nhập một tháng từ trên 600.000 đồng đến 900.000 đồng nộp mức thuế 325.000 đồng/năm.
- Bậc 4: Thu nhập một tháng từ trên 350.000 đồng đến 600.000 đồng nộp mức thuế 165.000 đồng/năm.
- Bậc 5: Thu nhập một tháng từ trên 150.000 đồng đến 350.000 đồng nộp mức thuế 60.000 đồng/năm.
- Bậc 6: Thu nhập một tháng dưới 150.000 đồng nộp mức thuế 25.000 đồng/năm.
- Nguyên tắc xác định đối tượng nộp thuế đặc thù (Điều 2)
- Đối với nhóm cán bộ công nhân viên, xã viên hợp tác xã, người lao động nhận khoán chung thì nộp chung một mức thuế môn bài là 325.000 đồng/năm. Tuy nhiên, nếu từng cá nhân trong nhóm nhận khoán tự kinh doanh riêng lẻ thì mỗi cá nhân phải nộp thuế môn bài riêng biệt.
- Đối với các cơ sở hoạt động dưới danh nghĩa công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, tổ sản xuất nhưng thực tế các thành viên vẫn kinh doanh độc lập (chỉ đóng một khoản phí quản lý chung cho đơn vị) thì thuế môn bài sẽ được thu riêng theo từng thành viên.
- Thời hạn nộp thuế và chế tài xử lý vi phạm (Điều 3)
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế, UBND tỉnh Bến Tre quy định rõ thời gian và các biện pháp xử lý hành chính:
- Thời hạn nộp thuế: Bắt đầu từ ngày 01/01/2001 và kết thúc vào ngày 20/01/2001. Các cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ nộp đầy đủ và đúng hạn theo thông báo từ cơ quan thuế.
- Chế tài chậm nộp: Trường hợp nộp chậm so với thời hạn quy định sẽ bị phạt 0,2% trên số tiền thuế chậm nộp cho mỗi ngày chậm nộp.
- Chế tài trốn thuế: Hành vi trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế môn bài khi bị cơ quan chức năng kiểm tra, phát hiện sẽ bị xử lý phạt tiền lên đến 3 lần số thuế phải nộp.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2001. Tất cả các văn bản trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm triển khai, giám sát và thực hiện quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Công an tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng toàn thể các tổ chức kinh tế, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4386/2000/QĐ-UB | Bến Tre, ngày 28 tháng11 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
"VỀ VIỆC THU THUẾ MÔN BÀI NĂM 2001"
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Thông tư số 69/TC-TCT ngày 05/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 52/CP ngày 09/9/1996 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài;
- Xét đề nghị của ông Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bến Tre,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định thu thuế môn bài năm 2001 đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, có sản xuất kinh doanh mọi ngành nghề (trừ những người sản xuất nông nghiệp nộp thuế theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp) trên địa bàn tỉnh Bến Tre, không phân biệt địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hay thời vụ.
Điều 2. Mức thuế môn bài được quy định như sau:
1) Các cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập gồm: các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài khác kinh doanh tại Việt Nam, các cơ sở làm kinh tế của các cơ quan HCSN, cơ quan Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang và các tổ chức kinh doanh hạch toán độc lập khác nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là: 850.000đ/1 năm.
2) Các cơ sở kinh doanh, chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, hợp tác xã, tổ sản xuất nộp thuế môn bài theo mức 550.000đ/1năm.
3) Các cơ sở kinh doanh ghi tại điểm 2 nếu có các cửa hàng, quầy hàng cửa hiệu, điểm kinh doanh dịch vụ...ở những điểm khác không cùng địa điểm của cơ sở ghi tại điểm 2 thì mọi cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh, dịch vụ... phải nộp thuế môn bài theo mức 325.000đ/1 năm.
4) Các đối tượng khác nộp thuế môn bài theo biểu dưới đây:
a) Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.
b) Cán bộ công nhân viên, xã viên hợp tác xã, người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhận khoán, tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
c) Nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm xã viện hợp tác xã, nhóm người lao động nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp thuế môn bài tại điểm 3 nêu trên, trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm xã viên hợp tác xã, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng lẻ, từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.
d) Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, tổ sản xuất, nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thỉ thuế môn bài thu theo từng thành viên.
Biểu thuế môn bài áp dụng cho các đối tượng quy định ở điểm 4 nói trên như sau:
| Bậc môn bài | Thu nhập 1 tháng (đ) | Mức thuế năm (đ) |
| 1 | Trên 1.250.000 | 850.000 |
| 2 | Trên 900.000 đến 1.250.000 | 550.000 |
| 3 | Trên 600.000 đến 900.000 | 325.000 |
| 4 | Trên 350.000 đến 600.000 | 165.000 |
| 5 | Trên 150.000 đến 350.000 | 60.000 |
| 6 | Dưới 150.000 | 25.000 |
Điều 3. Thời hạn nộp thuế môn bài năm 2001 từ ngày 01/01/2001 đến hết ngày 20/01/2001. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp đủ và đúng hạn thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Nếu nộp chậm thì bị phạt 0,2% trên số thuế phải nộp cho mỗi ngày nộp chậm. Nếu trốn tránh việc nộp thuế môn bài, khi kiểm tra phát hiện sẽ bị xử lý đến 3 lần số thuế phải nộp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2001. Những văn bản trước đây trái với tinh thần Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Gíam đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Công an tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức kinh tế, cá nhân có sản xuất kinh doanh trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 1800/2002/QĐ-UB về huỷ bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 3Quyết định 4424/2005/QĐ-UBND về thu thuế Môn bài năm 2006 do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 1Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3Nghị định 52-CP năm 1996 về việc điều chỉnh mức thuế môn bài
- 4Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 5Thông tư 69-TC/TCT-1996 hướng dẫn về việc thu nộp thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 4424/2005/QĐ-UBND về thu thuế Môn bài năm 2006 do Tỉnh Bến Tre ban hành
Quyết định 4386/2000/QĐ-UB về thu thuế môn bài năm 2001 do Tỉnh Bến Tre ban hành
- Số hiệu: 4386/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/11/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Trần Văn Cồn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2001
- Ngày hết hiệu lực: 15/05/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
