Giới thiệu chung về Quyết định 4376/QĐ-BYT
Quyết định 4376/QĐ-BYT ban hành Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc xây dựng hệ thống thông tin y tế đồng bộ, hiện đại, giúp quản lý thông tin sức khỏe của người dân một cách thống nhất thông qua mã định danh y tế duy nhất.
Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế.
- Giám đốc các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thủ trưởng y tế ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.
Cơ chế xác lập mã định danh y tế
Theo quy định tại Điều 5, mã định danh y tế (ID) của người dân được xác lập dựa trên các nguyên tắc sau:
- Hệ thống mã định danh y tế của Bộ Y tế sẽ tự động xác lập ID của người dân.
- Việc xác lập này được thực hiện trên cơ sở mã số bảo hiểm xã hội và các thông tin hành chính của chính người dân đó.
Quy định về cấp và sử dụng mã định danh y tế
Điều 6 quy định chi tiết về quy trình cấp phát và đưa vào sử dụng mã định danh y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc:
- Cấp tài khoản quản lý: Mỗi cơ sở y tế được cấp một tài khoản và mật khẩu riêng biệt để thực hiện việc truy xuất dữ liệu trên hệ thống mã định danh y tế quốc gia.
- Cấp ID tự động: Các cơ sở y tế thực hiện kết nối trực tiếp với hệ thống mã định danh y tế quốc gia để được cấp tự động ID của người bệnh.
- Tra cứu thủ công: Trong trường hợp cơ sở y tế chưa thực hiện kết nối với hệ thống mã định danh y tế quốc gia, cán bộ y tế phải truy cập trực tiếp vào trang thông tin của hệ thống để tra cứu ID của người dân.
- Mục đích sử dụng: Các cơ sở y tế có trách nhiệm sử dụng ID được cấp trong việc tạo lập, liên kết các hồ sơ y tế trên các hệ thống thông tin y tế.
- Bảo mật thông tin: Trong quá trình sử dụng và quản lý, các cơ sở y tế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của hệ thống mã định danh y tế quốc gia và ID của từng người bệnh.
Công tác quản lý mã định danh y tế
Điều 7 quy định về hạ tầng lưu trữ và cơ chế đồng bộ dữ liệu mã định danh y tế:
- Lưu trữ tập trung: Mã định danh y tế được lưu trữ và quản lý tập trung tại hệ thống mã định danh y tế quốc gia đặt tại trung tâm dữ liệu y tế thuộc Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế.
- Trách nhiệm của cơ sở y tế: Các cơ sở y tế có trách nhiệm quản lý an toàn các ID đã được cấp cho người bệnh thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Đồng bộ dữ liệu liên ngành: Hệ thống mã định danh y tế quốc gia thực hiện việc định kỳ đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu hộ gia đình tham gia bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhằm đảm bảo tính chính xác và cập nhật của thông tin.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 8 phân định rõ vai trò và nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai quy chế:
- Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng “hệ thống mã định danh y tế”, bảo đảm việc xác lập mã định danh cho người dân không bị trùng lặp dữ liệu, đúng mục đích và đúng quy định pháp luật.
- Chịu trách nhiệm cấp mã định danh y tế của người dân cho các đơn vị y tế đưa vào sử dụng.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn và kiểm tra các cơ sở y tế thực hiện đúng Quy chế.
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ và Thanh tra Bộ Y tế: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp với Cục Công nghệ thông tin chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị y tế thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn thực hiện đúng theo các quy định của Quy chế.
- Các cơ sở y tế: Chủ động truy cập hệ thống mã định danh y tế để được cấp ID của người bệnh; đồng thời chịu trách nhiệm sử dụng và quản lý ID của người bệnh được cấp đúng quy định.
Điều khoản tham chiếu và sửa đổi quy chế
Điều 9 quy định về nguyên tắc áp dụng văn bản và xử lý các vướng mắc phát sinh trong thực tế:
- Trường hợp các điều, khoản, văn bản tham chiếu thực hiện tại Quy chế này được bổ sung, thay thế bằng các điều, khoản, văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản thay thế, bổ sung đó.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế để xem xét, tổng hợp và trình sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4376/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ XÁC LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ ĐỊNH DANH Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung Ương, Thủ trưởng y tế ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY CHẾ
XÁC LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ ĐỊNH DANH Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4376/QĐ-BYT ngày 24 tháng 9 năm 2019)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế của người dân.
Điều 2. Nguyên tắc xác định mã định danh y tế
1. Mã định danh y tế (tên tiếng anh là Health Identification, viết tắt là ID) là nhóm dữ liệu được sử dụng để nhận biết một cá nhân tham gia dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Mỗi người dân có một mã định danh y tế (ID) duy nhất và tồn tại suốt đời.
2. Mã định danh y tế quốc gia được sinh tự động từ hệ thống mã định danh của Bộ Y tế.
Điều 3. Đặc tính cơ bản của mã định danh y tế
Mã định danh y tế quốc gia có những đặc tính cơ bản sau đây:
1. Sẵn sàng: Luôn sẵn sàng bất cứ khi nào, bất cứ đâu để có thể được sử dụng.
2. Có thể gán: Có thể gán ID cho một cá nhân bất cứ khi nào cần. Việc này sẽ được thực hiện bởi cơ quan nhà nước đủ thẩm quyền sau khi nhận được yêu cầu được xác thực hợp lệ cho ID mới.
3. Ẩn danh: Có khả năng tạo ra một dãy số tùy ý, dãy số này được sử dụng để liên kết thông tin sức khỏe của một cá nhân cụ thể, nhưng không được sử dụng để định danh cá nhân đó.
4. Nhận diện: Có khả năng định danh một cá nhân được liên kết với một mã định danh hợp lệ. Thông tin định danh có thể bao gồm các thông tin sau: họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, ... Thông tin này không được đưa vào mã định danh.
5. Liên thông: Có khả năng liên kết các hồ sơ y tế trên các hệ thống khác nhau.
6. Ánh xạ: Có khả năng tạo liên kết với các loại mã định danh khác.
7. Duy nhất: Có khả năng định danh duy nhất cho một cá nhân.
8. Xác thực: Có khả năng kiểm tra tính hợp lệ của mã định danh.
Điều 4. Cấu trúc mã định danh y tế
Mã định danh y tế gồm dãy các ký tự, được chia thành 3 phần:
XXXXXXXXXX . xxxxxxxxxx
1. Mười ký tự đầu của dãy số là số bảo hiểm xã hội của cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội được quy định trong Quyết định số 346/QĐ-BHXH ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy chế quản lý và cấp mã số bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2. Ký tự thứ mười một là dấu phân cách giữa hai dãy số thể hiện là dấu “.” dùng để xử lý các công nghệ không có định hướng.
3. Dãy ký tự sau cùng được sử dụng để đảm bảo định danh hợp lệ. Những ký tự này được sinh ra theo một thuật toán cố định dựa trên những thông tin cơ bản như: số bảo hiểm xã hội, họ và tên, năm sinh, giới tính, nơi sinh.
4. Các ký tự từ thứ mười một đến cuối sẽ được làm mờ đi và chỉ được dùng để kiểm tra tính hợp lệ trên hệ thống cấp mã định danh y tế.
Điều 5. Xác lập mã định danh y tế
Trên cơ sở mã số bảo hiểm xã hội và thông tin hành chính của người dân, hệ thống mã định danh y tế của Bộ Y tế sẽ tự động xác lập ID của người dân.
Điều 6. Cấp và sử dụng mã định danh y tế
1. Mỗi cơ sở y tế được cấp một tài khoản và mật khẩu dùng để truy xuất dữ liệu trên hệ thống mã định danh y tế quốc gia.
2. Các cơ sở y tế trên toàn quốc kết nối với hệ thống mã định danh y tế quốc gia để được cấp tự động ID của người bệnh.
3. Trường hợp cơ sở y tế không kết nối với hệ thống mã định danh y tế quốc gia, cán bộ y tế truy cập vào trang thông tin của hệ thống mã định danh y tế quốc gia để tra cứu ID của người dân.
4. Các cơ sở y tế sử dụng ID được cấp trong việc tạo lập, liên kết các hồ sơ y tế trên các hệ thống thông tin y tế.
5. Trong quá trình sử dụng và quản lý mã định danh y tế, các cơ sở y tế có trách nhiệm tuân thủ quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của cả hệ thống mã định danh y tế quốc gia và ID của từng người bệnh.
Điều 7. Quản lý mã định danh y tế
1. Mã định danh y tế được lưu trữ, quản lý tại hệ thống mã định danh y tế quốc gia đặt tại trung tâm dữ liệu y tế thuộc Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế.
2. Các cơ sở y tế có trách nhiệm quản lý ID được cấp.
3. Hệ thống mã định danh y tế quốc gia định kỳ đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu hộ gia đình tham gia bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng “hệ thống mã định danh y tế” và bảo đảm xác lập mã định danh y tế cho người dân không trùng lặp dữ liệu, đúng mục đích và đúng quy định.
b) Có trách nhiệm cấp mã định danh y tế của người dân cho các đơn vị y tế sử dụng.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở y tế thực hiện đúng Quy chế này.
2. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ và Thanh tra Bộ Y tế
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ và Thanh tra Bộ Y tế phối hợp với Cục Công nghệ thông tin chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị y tế thực hiện Quy chế này.
3. Sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý thực hiện đúng theo Quy chế này.
4. Các cơ sở y tế
a) Truy cập hệ thống mã định danh y tế để được cấp ID của người bệnh.
b) Có trách nhiệm sử dụng và quản lý ID của người bệnh được cấp đúng quy định.
Điều 9. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các Điều, khoản, văn bản tham chiếu thực hiện tại Quy chế này được bổ sung, thay thế bằng Điều, khoản, văn bản mới thì áp dụng theo Điều, khoản, văn bản thay thế, bổ sung.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục Công nghệ thông tin để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
- 1Công văn 1541/BTTTT-THH năm 2018 về hoàn thành việc đánh mã định danh theo QCVN 102:2016/BTTTT để thực hiện Nghị định 61/2018/NĐ-CP do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Công văn 8353/VPCP-KSTT năm 2018 về gửi mã định danh cơ quan phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 629/QĐ-BTC năm 2019 sửa đổi Quyết định 1642/QĐ-BTC về danh mục mã định danh các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, trao đổi văn bản điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành
- 4Quyết định 2153/QĐ-BYT năm 2020 về Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế do Bộ Y tế ban hành
- 1Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 2Công văn 1541/BTTTT-THH năm 2018 về hoàn thành việc đánh mã định danh theo QCVN 102:2016/BTTTT để thực hiện Nghị định 61/2018/NĐ-CP do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Công văn 8353/VPCP-KSTT năm 2018 về gửi mã định danh cơ quan phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 346/QĐ-BHXH năm 2019 về Quy chế quản lý và cấp mã số bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 5Quyết định 629/QĐ-BTC năm 2019 sửa đổi Quyết định 1642/QĐ-BTC về danh mục mã định danh các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, trao đổi văn bản điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành
Quyết định 4376/QĐ-BYT năm 2019 về Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 4376/QĐ-BYT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/09/2019
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Trường Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
