Quyết định 434/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và phương thức quản lý xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo việc quản lý, sử dụng tài sản công tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
- Tiêu chuẩn, định mức và đối tượng áp dụng xe ô tô phục vụ công tác chung
Quyết định phê duyệt cụ thể số lượng và chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức cho các nhóm đối tượng sau:
- Văn phòng Tỉnh ủy Bắc Kạn.
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Các sở, ban, ngành và các đơn vị tương đương cấp tỉnh.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Kạn (chi tiết số lượng được quy định cụ thể tại phụ lục đính kèm quyết định).
- Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung
Quyết định phân định rõ phương thức quản lý xe ô tô đối với từng cấp hành chính nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng:
- Đối với cấp tỉnh: Áp dụng phương thức quản lý trực tiếp. Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản lý và sử dụng xe để phục vụ công tác chung của chính đơn vị đó.
- Đối với đơn vị thuộc và trực thuộc cấp tỉnh: Các đơn vị cấp tỉnh được giao trực tiếp quản lý xe ô tô có quyền quyết định phương thức quản lý xe ô tô đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc của mình, tuân thủ theo quy định tại điểm c, khoản 6, Điều 11, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP.
- Đối với cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định định mức cụ thể và quyết định phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện, đảm bảo phù hợp với khoản 2, Điều 12, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP.
- Hiệu lực thi hành và tính ổn định của quy định
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định về tiêu chuẩn, định mức này được áp dụng ổn định theo mỗi chu kỳ 05 năm. Trong chu kỳ ổn định, việc điều chỉnh chỉ được thực hiện trong các trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 6, Điều 3, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của UBND tỉnh Bắc Kạn, bao gồm: Quyết định số 1941/QĐ-UBND ngày 15/10/2021 (về việc bổ sung định mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung) và Quyết định số 2315/QĐ-UBND ngày 08/12/2023 (về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và phương thức quản lý xe ô tô).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và đúng pháp luật, UBND tỉnh Bắc Kạn giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, cá nhân sau:
- Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn: Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện toàn bộ nội dung của Quyết định này cũng như các quy định pháp luật khác có liên quan, bảo đảm tính đúng đắn và đồng bộ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 434/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TỐI ĐA SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN VÀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Thông báo số 1199-TB/TU ngày 24/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nội dung Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy lần thứ 62 (khóa XII), nhiệm kỳ 2020-2025;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 36/TTr-STC ngày 15/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Phê duyệt số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; huyện, thành phố thuộc tỉnh (chi tiết theo phụ lục đính kèm).
2. Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh: Giao cho từng đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung của đơn vị (gọi là phương thức quản lý trực tiếp).
Điều 2.
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, thực hiện theo nội dung phê duyệt tại Điều 1 và theo đúng quy định Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ và các quy định có liên quan.
2. Đối với các đơn vị cấp tỉnh được giao trực tiếp quản lý xe ô tô tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này mà có đơn vị thuộc và trực thuộc quyết định phương thức quản lý xe ô tô theo quy định tại điểm c, khoản 6, Điều 11, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.
3. UBND cấp huyện trên cơ sở Quyết định này, căn cứ vào tình hình thực tế địa phương, quyết định định mức cụ thể và quyết định việc quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện theo quy định tại khoản 2, Điều 12, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng ổn định theo mỗi chu kỳ 05 năm, trong chu kỳ ổn định chỉ điều chỉnh trong trường hợp theo quy định tại khoản 6, Điều 3, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ; Quyết định này thay thế Quyết định số 1941/QĐ-UBND ngày 15/10/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc bổ sung định mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn và hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
5. Giao Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các nội dung Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo đúng quy định.
6. Quyết định này thay thế Quyết định số 2315/QĐ-UBND ngày 08/12/2023 của UBND tỉnh về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
CHI TIẾT SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ THEO TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 20/3/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Đơn vị tính: Chiếc
| STT | Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương | Tiêu chuẩn, định mức | Ghi chú |
|
| Xe ô tô phục vụ công tác chung | 174 |
|
| I | Khối Văn phòng cấp tỉnh | 18 |
|
| 1 | Văn phòng Tỉnh ủy | 4 | Trong 4 xe có 01 xe 2 cầu công suất lớn với mức giá tối đa 4.500 triệu |
| 2 | Văn phòng UBND tỉnh | 7 | Trong 7 xe có 01 xe 2 cầu công suất lớn với mức giá tối đa 2.800 triệu |
| 3 | Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | 7 |
|
| II | Các Sở, Ban, Ngành và tương đương cấp tỉnh | 63 |
|
| 1 | Sở Nội vụ | 3 |
|
| 2 | Sở Tư pháp | 3 |
|
| 3 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 3 |
|
| 4 | Sở Tài chính | 3 |
|
| 5 | Sở Công thương | 3 |
|
| 6 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 6 |
|
| 7 | Sở Giao thông Vận tải | 3 |
|
| 8 | Sở Xây dựng | 2 |
|
| 9 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 4 |
|
| 10 | Sở Thông tin và Truyền thông | 3 |
|
| 11 | Sở Lao động Thương binh và Xã hội | 4 |
|
| 12 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 4 |
|
| 13 | Sở Khoa học và Công nghệ | 3 |
|
| 14 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 5 |
|
| 15 | Sở Y tế | 6 |
|
| 16 | Thanh tra tỉnh | 2 |
|
| 17 | Ban Dân tộc tỉnh | 2 |
|
| 18 | Ban Quản lý các khu công nghiệp | 2 |
|
| 19 | Văn phòng Ban an toàn giao thông | 2 |
|
| III | Các tổ chức chính trị - xã hội | 9 |
|
| 1 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh | 2 |
|
| 2 | Hội Nông dân tỉnh | 2 |
|
| 3 | Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh | 2 |
|
| 4 | Hội Cựu chiến binh tỉnh | 1 |
|
| 5 | Tỉnh đoàn Bắc Kạn | 2 |
|
| IV | Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh | 7 |
|
| 1 | Ban Quản lý Vườn quốc gia Ba Bể | 2 |
|
| 2 | Trường Cao đẳng Bắc Kạn | 2 |
|
| 3 | Đài Phát thanh và Truyền hình Bắc Kạn | 2 |
|
| 4 | Quỹ phát triển rừng, đất và bảo vệ môi trường | 1 |
|
| V | Các Ban Quản lý dự án (Hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập) | 7 |
|
| 1 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh | 3 |
|
| 2 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn | 2 |
|
| 3 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn | 2 |
|
| VII | Các huyện, thành phố | 63 |
|
| 1 | Thành phố Bắc Kạn | 7 |
|
| 2 | Huyện Ba Bể | 8 |
|
| 3 | Huyện Ngân Sơn | 8 |
|
| 4 | Huyện Chợ Đồn | 8 |
|
| 5 | Huyện Na Rì | 8 |
|
| 6 | Huyện Bạch Thông | 8 |
|
| 7 | Huyện Chợ Mới | 8 |
|
| 8 | Huyện Pác Nặm | 8 |
|
| VIII | Dự phòng | 7 |
|
Ghi chú: Xe ô tô phục vụ công tác chung là xe 01 cầu hoặc 2 cầu từ 5 đến 16 chỗ ngồi.
- 1Quyết định 12/2024/QĐ-UBND về định mức, phương thức quản lý, khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ
- 2Quyết định 10/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 61/2024/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của khối Văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
- 4Quyết định 12/2024/QĐ-UBND về định mức, phương thức quản lý, khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ
- 5Quyết định 10/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng ngoài lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái
- 6Quyết định 61/2024/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của khối Văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 434/QĐ-UBND năm 2024 về Tiêu chuẩn, định mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
- Số hiệu: 434/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/03/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Nguyễn Đăng Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
