TỔNG QUAN QƯYẾT ĐỊNH 43/2026/QĐ-UBND VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI NINH BÌNH
Quyết định 43/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định phân cấp một số nhiệm vụ, thẩm quyền quan trọng trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, nhằm tăng cường tính chủ động và nâng cao hiệu quả quản trị địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 43/2026/QĐ-UBND phân cấp nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (thay mặt UB, Phó Chủ tịch Nguyễn Anh Chức ký).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 13 tháng 4 năm 2026.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc phân cấp một số nhiệm vụ cụ thể trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ thẩm quyền cấp tỉnh xuống cho cấp xã.
- Đối tượng áp dụng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước có liên quan.
- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất đai.
- Nguyên tắc thực hiện phân cấp quản lý đất đai
- Tính hợp pháp và thực tiễn: Bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và đáp ứng tình hình thực tế của tỉnh Ninh Bình.
- Tính tự chủ và trách nhiệm: Phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương cơ sở trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
- Rõ ràng thẩm quyền và năng lực: Phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của cơ quan, cá nhân được phân cấp.
- Giới hạn phân cấp: UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh tiếp tục thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, thẩm quyền theo Luật Đất đai 2024, Nghị quyết 254/2025/QH15 và các Nghị định hướng dẫn, trừ các nội dung đã được phân cấp cho UBND cấp xã tại Điều 4 Quyết định này.
- Tính đồng bộ và hiện đại: Bảo đảm công việc được thực hiện liên thông, không trùng lặp hay bỏ sót nhiệm vụ; ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý.
- Bảo đảm quyền lợi và tính minh bạch: Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; công khai, minh bạch thông tin để người dân và tổ chức thuận lợi trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và thủ tục đất đai.
- Nội dung thẩm quyền phân cấp chi tiết cho Ủy ban nhân dân cấp xã
Theo Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường) trực tiếp thực hiện 16 nhóm nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý đất đai sau đây:
- Thu hồi đất: Ban hành quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83; điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87; khoản 7 Điều 91 và khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.
- Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án cụ thể quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.
- Giá bán nhà ở tái định cư: Quyết định giá bán nhà ở tái định cư đối với trường hợp bố trí tái định cư tại địa bàn cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
- Thông báo thu hồi đất: Ban hành Thông báo thu hồi đất theo điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
- Kiểm đếm bắt buộc: Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc (điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai); thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc (khoản 1 Điều 36 Nghị định 102/2024/NĐ-CP); ban hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc (khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai).
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai.
- Cưỡng chế thu hồi đất: Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất (khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai); phê duyệt phương án cưỡng chế và kinh phí phục vụ cưỡng chế thu hồi đất (điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai).
- Giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất: Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao/cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân và cộng đồng dân cư.
- Sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích cho cá nhân (khoản 4 Điều 99 Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
- Xác định giá đất cụ thể: Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và quyết định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thu hồi, giao, thuê, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền UBND cấp xã (áp dụng cho đến khi UBND tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh Bảng giá đất).
- Đấu giá quyền sử dụng đất: Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm và ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá đất đối với cá nhân (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 và Điều 229 Luật Đất đai); trừ các khu đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Ninh Bình quản lý.
- Góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh đất đai: Chấp thuận phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo điểm b khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai.
- Phương án sử dụng đất nông nghiệp, đất lúa: Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế (khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai); phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp (khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai).
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2026.
- Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; cùng các tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2026/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường; các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan khác có liên quan.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp trong lĩnh vực đất đai
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa phương.
2. Bảo đảm phân cấp đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực đất đai.
3. Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp.
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, trừ những nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
4. Bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87, khoản 7 Điều 91, khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.
2. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai;
3. Quyết định giá bán nhà ở tái định cư đối với trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi.
4. Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
5. Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
6. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
7. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai.
8. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai.
9. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai.
10. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai.
11. Quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.
12. Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
13. Quyết định thành lập hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã cho đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh Bảng giá đất.
14. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai (trừ các khu đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Ninh Bình quản lý).
15. Chấp thuận phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai.
16. Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2026.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 16/2026/QĐ-UBND phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực Đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 74/2026/QĐ-UBND phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực Đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 54/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực Đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 1Hiến pháp 2013
- 2Luật Đất đai 2024
- 3Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
- 4Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 5Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 6Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- 9Luật Đầu tư công 2024
- 10Luật Đường sắt 2025
- 11Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 12Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước do Quốc hội ban hành
- 13Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 14Luật Thanh tra 2025
- 15Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- 16Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 17Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 18Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
- 19Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- 20Quyết định 16/2026/QĐ-UBND phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực Đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 21Quyết định 74/2026/QĐ-UBND phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực Đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 22Quyết định 54/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực Đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quyết định 43/2026/QĐ-UBND phân cấp nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 43/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/04/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Anh Chức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra