Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được ban hành nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đồng thời tăng cường tính chủ động, chịu trách nhiệm của chính quyền cơ sở, đặc biệt là cấp xã, trong công tác quản lý và sử dụng đất đai theo tinh thần của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết về việc phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Thực hiện phân cấp đối với các nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ. Đối với các trường hợp còn lại không thuộc phạm vi phân cấp tại Điều 3 của Quyết định này, thẩm quyền quyết định vẫn thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, bao gồm cả các trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn và trách nhiệm quản lý đất đai; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Nội dung phân cấp thẩm quyền chi tiết cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Đây là nội dung cốt lõi của Quyết định, theo đó Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng thực hiện phân cấp mạnh mẽ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các thẩm quyền sau trên địa bàn quản lý:
- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất: Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các đối tượng bao gồm: hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thẩm quyền này áp dụng đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã. Ngoại trừ trường hợp có phần diện tích đất thuộc diện Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Chấp thuận phương án sử dụng đất đa mục đích và đất nông nghiệp:
- Chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với cá nhân trên địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã.
- Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai.
- Phê duyệt phương án sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai trên địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã.
- Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại đất đai: Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai (không phân biệt khu vực đô thị hay nông thôn) đối với các dự án thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền hằng năm trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã. Loại trừ các dự án có diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai, không phân biệt đối tượng đang quản lý, sử dụng hay chiếm hữu đất trên địa bàn cấp xã.
- Quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài do vi phạm pháp luật về đất đai hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại Điều 81 và các khoản 1, 2, 3 Điều 82 Luật Đất đai (thuộc phạm vi thẩm quyền đã được phân cấp).
- Quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do vi phạm pháp luật về đất đai hoặc chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai trên địa bàn cấp xã.
- Thẩm quyền giải quyết các trường hợp lịch sử: Chủ tịch UBND cấp xã cũng là người có thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với các trường hợp người sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc đã được chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm của cơ quan và người có thẩm quyền được phân cấp
Để đảm bảo việc phân cấp được thực hiện đúng quy định, hiệu quả và tránh lạm quyền, Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các đối tượng được phân cấp:
- Thực hiện đúng chức năng quản lý: Cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai đối với các nội dung đã được phân cấp, bao gồm cả các nhiệm vụ đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Trách nhiệm pháp lý và báo cáo: Người được phân cấp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và trước cơ quan phân cấp (Ủy ban nhân dân tỉnh) về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Đồng thời, phải thực hiện báo cáo định kỳ, đánh giá tình hình thực hiện khi có yêu cầu.
- Nghiêm cấm phân cấp tiếp: Quyết định quy định tuyệt đối không được phân cấp tiếp (không được ủy quyền hoặc phân cấp lại) các nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp tại Quyết định này cho cơ quan hoặc cá nhân khác.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định cụ thể về thời gian áp dụng và phương án xử lý đối với các hồ sơ đang trong quá trình giải quyết:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ đã tiếp nhận và đang thực hiện theo thẩm quyền trong giai đoạn từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết cuối cùng:
- Trường hợp cùng cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết: Tiếp tục thực hiện giải quyết theo thẩm quyền kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Trường hợp khác cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết: Người sử dụng đất được quyền chủ động lựa chọn tiếp tục thực hiện thủ tục tại cơ quan đang giải quyết hoặc nộp lại hồ sơ tại cơ quan, người có thẩm quyền mới theo quy định tại Quyết định này.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2026/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP CHO CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn để liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định việc phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Các nội dung về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đối với các trường hợp còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP (ngoài các trường hợp đã phân cấp tại Điều 3 Quyết định này) và trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong lĩnh vực đất đai.
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
a) Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp: hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trên địa bàn một (01) đơn vị hành chính cấp xã, trừ trường hợp có phần diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
b) Chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với cá nhân, thực hiện theo địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã;
c) Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai, phê duyệt phương án sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai, thực hiện theo địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã;
d) Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai mà không phân biệt đô thị hay nông thôn đối với dự án thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã, trừ trường hợp dự án có diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
đ) Quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 78, Điều 79 Luật Đất đai mà không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất, thực hiện theo địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã;
e) Quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc các trường hợp theo quy định tại Điều 81, khoản 1, 2, 3 Điều 82 Luật Đất đai mà thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại điểm a khoản này;
f) Quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai, thực hiện theo địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 1 Điều này là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và các trường hợp theo quy định của Quyết định này; thực hiện các trình tự, thủ tục để thực hiện thẩm quyền quy định tại Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền
1. Cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp thẩm quyền tại Quyết định này và các nhiệm vụ do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan, người có thẩm quyền phân cấp về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; đồng thời, thực hiện báo cáo định kỳ, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp khi có yêu cầu và không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp tại Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quy định chuyển tiếp đối với các trường hợp đã tiếp nhận, đang thực hiện theo thẩm quyền từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết đến kết quả cuối cùng:
a) Trường hợp cùng cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thì tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp khác cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thì người sử dụng đất được quyền lựa chọn tiếp tục thực hiện ở cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết hoặc nộp lại hồ sơ ở cơ quan, người có thẩm quyền theo Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai và quy định có liên quan.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng/Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
- 3Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 4Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 5Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- 6Luật Đầu tư công 2024
- 7Luật Đường sắt 2025
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 9Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước do Quốc hội ban hành
- 10Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 11Luật Thanh tra 2025
- 12Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 13Quyết định 158/2025/QĐ-UBND hướng dẫn Luật đất đai 2024, Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai và Nghị định 151/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 14Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- 15Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025
- 16Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
- 17Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Quyết định 16/2026/QĐ-UBND phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực Đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 16/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/03/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
