Giới thiệu chung về Quyết định 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được xây dựng căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định pháp luật về đất đai, thúc đẩy việc tích tụ, tập trung đất đai hợp pháp và phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Văn bản xác định rõ ràng giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ chính sách này, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai năm 2024.
- Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân thực hiện việc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
- Giải thích các khái niệm cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình áp dụng, Quyết định đưa ra định nghĩa cụ thể cho các thuật ngữ chuyên môn:
- Chuyển quyền sử dụng đất: Được hiểu là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức pháp lý bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, hoặc tặng cho quyền sử dụng đất.
- Đất nông nghiệp áp dụng quy định: Bao gồm các loại đất cụ thể sau:
- Đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác).
- Đất nuôi trồng thủy sản.
- Đất trồng cây lâu năm.
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
- Quy định chi tiết về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
Hạn mức nhận chuyển quyền được phân chia chi tiết theo từng nhóm đất nông nghiệp cụ thể nhằm phù hợp với đặc thù canh tác và quỹ đất của tỉnh Tiền Giang:
- Đất trồng cây hằng năm và đất nuôi trồng thủy sản: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tối đa không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 176 Luật Đất đai (tương đương diện tích tối đa không quá 45 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tối đa không quá 15 lần hạn mức giao đất quy định tại khoản 2 Điều 176 Luật Đất đai (tương đương diện tích tối đa không quá 150 ha).
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tối đa không quá 02 lần hạn mức giao đất quy định tại khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai (tương đương diện tích tối đa không quá 60 ha).
- Trường hợp nhận chuyển quyền nhiều loại đất nông nghiệp: Đối với cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất khác nhau, hạn mức nhận chuyển quyền sẽ được xác định riêng biệt cho từng loại đất theo đúng các định mức quy định nêu trên, không gộp chung làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
- Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Quy định về việc triển khai thực tế và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan được xác định rõ như sau:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các địa phương và đơn vị có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2024/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 14 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chuyển quyền sử dụng đất theo Quyết định này là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất.
2. Đất nông nghiệp chuyển quyền sử dụng đất theo Quyết định này bao gồm đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng.
Điều 4. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
1. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không quá 15 lần hạn mức giao đất tại khoản 1 Điều 176 của Luật Đất đai (không quá 45 ha).
2. Đất trồng cây lâu năm không quá 15 lần hạn mức giao đất tại khoản 2 Điều 176 của Luật Đất đai (không quá 150 ha).
3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 02 lần hạn mức giao đất tại khoản 3 Điều 176 của Luật Đất đai (không quá 60 ha).
4. Trường hợp cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất nông nghiệp hạn mức được xác định theo từng loại đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1Quyết định 35/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất để công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 33/2024/QĐ-UBND quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; hạn mức giao đất, hạn mức công nhận, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 51/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 43/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
