Tóm tắt Quyết định 43/2005/QĐ-BYT về yêu cầu kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm
Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn và yêu cầu bắt buộc về kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung quy định của văn bản này.
1. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện chung (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
Quyết định này ban hành kèm theo "Quy định yêu cầu kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm". Văn bản có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan Y tế các ngành.
2. Yêu cầu cập nhật kiến thức chuyên ngành hàng năm (Điều 5)
Quy định bắt buộc những người đã được cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm phải tham gia tập huấn cập nhật kiến thức chuyên ngành hàng năm. Nội dung cập nhật phải cụ thể và phù hợp với từng ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Trách nhiệm của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bao gồm:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trực tiếp tham gia các khóa tập huấn cập nhật hàng năm.
- Thiết lập và duy trì sổ theo dõi việc tập huấn của nhân viên tại cơ sở.
- Đảm bảo sổ theo dõi phải có sự xác nhận hợp lệ của cơ quan, tổ chức thực hiện giảng dạy.
3. Nội dung kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm (Điều 6)
Nội dung đào tạo được chia làm hai nhóm kiến thức rõ rệt nhằm đảm bảo cả lý thuyết nền tảng lẫn kỹ năng thực hành thực tế:
- Kiến thức cơ bản (điều kiện để cấp Giấy chứng nhận): Bao gồm các mối nguy về vệ sinh an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; các phương pháp bảo đảm vệ sinh trong suốt chuỗi từ sản xuất, chế biến, bảo quản, lưu trữ, vận chuyển đến tiêu dùng; thực hành tốt vệ sinh an toàn thực phẩm; hệ thống các quy định pháp luật hiện hành; và các kiến thức chuyên sâu về hệ thống quản lý chất lượng như Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP).
- Kiến thức chuyên ngành: Được thiết kế cụ thể, chuyên sâu cho từng loại hình ngành nghề sản xuất và kinh doanh thực phẩm riêng biệt.
4. Quy định về thời gian tập huấn cho từng đối tượng (Điều 7)
Thời gian tập huấn được phân bổ khoa học dựa trên mức độ phức tạp và rủi ro của từng loại hình cơ sở hoạt động. Cụ thể tổng thời gian khóa học cơ bản và thời gian cập nhật chuyên ngành hàng năm như sau:
- Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm công nghiệp: Tổng thời gian khóa học cơ bản là 12 giờ (tương đương 2 ngày học), bao gồm 1 giờ về mối nguy, 1 giờ về điều kiện vệ sinh, 2 giờ về phương pháp đảm bảo, 2 giờ về thực hành tốt, 2 giờ về quy định pháp luật và 4 giờ về GMP/GHP/HACCP. Kiến thức chuyên ngành cần cập nhật lại là 1 giờ/năm.
- Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm thủ công, thủ công nghiệp: Tổng thời gian khóa học cơ bản là 6 giờ (tương đương 1 ngày học), bao gồm 30 phút về mối nguy, 30 phút về điều kiện vệ sinh, 1 giờ về phương pháp đảm bảo, 1 giờ về thực hành tốt, 1 giờ về quy định pháp luật và 2 giờ về GMP/GHP/HACCP. Kiến thức chuyên ngành cần cập nhật lại là 2 giờ/năm.
- Cơ sở bán thực phẩm: Tổng thời gian khóa học cơ bản là 4 giờ (tương đương 1 ngày học), bao gồm 30 phút về mối nguy, 30 phút về điều kiện vệ sinh, 30 phút về phương pháp đảm bảo, 1 giờ về thực hành tốt, 30 phút về quy định pháp luật và 1 giờ về GMP/GHP/HACCP. Kiến thức chuyên ngành cần cập nhật lại là 1 giờ/năm.
- Cơ sở dịch vụ ăn uống: Tổng thời gian khóa học cơ bản là 6 giờ (tương đương 1 ngày học), bao gồm 30 phút về mối nguy, 30 phút về điều kiện vệ sinh, 1 giờ về phương pháp đảm bảo, 1 giờ về thực hành tốt, 1 giờ về quy định pháp luật và 2 giờ về GMP/GHP/HACCP. Kiến thức chuyên ngành cần cập nhật lại là 2 giờ/năm.
- Cơ sở vận chuyển thực phẩm: Tổng thời gian khóa học cơ bản là 4 giờ (tương đương 1 ngày học), bao gồm 30 phút về mối nguy, 30 phút về điều kiện vệ sinh, 30 phút về phương pháp đảm bảo, 1 giờ về thực hành tốt, 30 phút về quy định pháp luật và 1 giờ về GMP/GHP/HACCP. Kiến thức chuyên ngành cần cập nhật lại là 1 giờ/năm.
5. Cơ sở tập huấn và tài liệu học tập (Điều 8, Điều 9)
Việc tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhận được quản lý chặt chẽ thông qua các đơn vị có thẩm quyền:
- Các cơ sở có chức năng tập huấn và cấp Giấy chứng nhận: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm; các cơ sở chuyên ngành cấp tỉnh/thành phố (Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố) và cấp huyện/quận (Trung tâm y tế dự phòng huyện, quận). Giấy chứng nhận được cấp ngay sau khi công bố kết quả thi đạt yêu cầu.
- Các cơ sở liên kết đào tạo: Các trường đại học, viện nghiên cứu, hội và chi hội khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm, các trung tâm kỹ thuật vệ sinh an toàn thực phẩm khi được Cục An toàn vệ sinh thực phẩm xác nhận đủ điều kiện tham gia giảng dạy.
- Tài liệu học tập: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chịu trách nhiệm xây dựng nội dung tài liệu hướng dẫn học tập kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm thống nhất theo đúng các khung kiến thức quy định.
6. Chế tài thu hồi Giấy chứng nhận và công tác thanh tra, kiểm tra (Điều 10, Điều 11)
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, quy định đề ra các biện pháp chế tài cụ thể đối với các trường hợp vi phạm:
- Thu hồi Giấy chứng nhận: Người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi bị lập biên bản quá 3 lần về các hành vi vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ bị cơ quan chức năng thu hồi Giấy chứng nhận tập huấn và bắt buộc phải học lại để được cấp mới.
- Cơ sở pháp lý thu hồi: Biên bản kiểm tra, thanh tra do cơ quan chức năng lập trong quá trình thanh tra, kiểm tra tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm là căn cứ pháp lý trực tiếp để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận.
7. Tổ chức thực hiện (Điều 12)
Công tác tổ chức và giám sát thực hiện được phân cấp rõ ràng:
- Cấp Trung ương: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Quyết định này trong phạm vi cả nước.
- Cấp địa phương: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2005/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2005 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế”;
Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 26 tháng 7 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 09 năm 2004 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm”;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định yêu cầu kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan Y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
YÊU CẦU KIẾN THỨC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2005/QĐ-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Quy định này quy định yêu cầu kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phù hợp với từng ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam.
Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam trong các cơ sở sau:
Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: là các cơ sở tạo ra các sản phẩm thực phẩm, bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm công nghiệp: là các cơ sở có dây chuyền sản xuất, chế biến phần lớn là máy móc để sản xuất, chế biến nguyên liệu thực phẩm thành sản phẩm thực phẩm.
b) Cơ sở sản xuất, chế biến thủ công và thủ công nghiệp: là cơ sở có dây chuyền sản xuất, chế biến phần lớn là làm bằng tay hoặc công cụ giản đơn để sản xuất, chế biến nguyên liệu thực phẩm thành sản phẩm thực phẩm.
Cơ sở kinh doanh thực phẩm: là các cơ sở tổ chức buôn bán thực phẩm để thu lời lãi, bao gồm:
a) Cơ sở bán thực phẩm là các cơ sở trưng bày thực phẩm để bán cho khách hàng.
b) Cơ sở dịch vụ ăn uống là các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
c) Cơ sở vận chuyển thực phẩm là các cơ sở vận chuyển thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm từ nơi này đến nơi khác.
QUY ĐỊNH YÊU CẦU KIẾN THỨC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 4. Yêu cầu về kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm khi hành nghề
1. Cá nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm phù hợp với từng ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
2. Những người có bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng y, dược chuyên khoa Vệ sinh thực phẩm, Dịch tễ, Dinh dưỡng; bằng tốt nghiệp Đại học hoặc Cao đẳng - khoa Công nghệ thực phẩm khi trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm không cần có Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Điều 5. Cập nhật các kiến thức chuyên ngành
Người đã có Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng năm, phải tham gia tập huấn để cập nhật các kiến thức chuyên ngành, cụ thể cho từng ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất, kinh doanh tham gia tập huấn hàng năm; đồng thời phải có sổ theo dõi việc tập huấn nói trên. Sổ theo dõi phải có sự xác nhận của cơ quan giảng dạy.
Điều 6. Nội dung kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm
1. Các kiến thức cơ bản là điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận:
a) Các mối nguy vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Phương pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm (trong sản xuất, chế biến, bảo quản, lưu trữ, vận chuyển, tiêu dùng …).
d) Thực hành tốt vệ sinh an toàn thực phẩm.
đ) Các quy định pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.
e) Các kiến thức: thực hành sản xuất tốt (GMP - Good Manufacture Practice), thực hành vệ sinh tốt (GHP - Good Hygiene Practice), phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP - Hazard Analysis and Critical Control Point).
2. Các kiến thức chuyên ngành, cụ thể cho từng ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Điều 7. Thời gian tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm
Thời gian tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm được quy định cụ thể tại bảng sau:
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN HỌC TẬP KIẾN THỨC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
| Đối tượng áp dụng
Nội dung học tập kiến thức | Thời gian học tập kiến thức | ||||
| Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm công nghiệp | Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm thủ công, thủ công nghiệp | Cơ sở bán thực phẩm | Cơ sở dịch vụ ăn uống | Cơ sở vận chuyển thực phẩm | |
| 1. Kiến thức cơ bản Các mối nguy vệ sinh an toàn thực phẩm 2. Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm 3. Phương pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (trong sản xuất, chế biến, bảo quản, lưu trữ, tiêu dùng …) 4. Thực hành tốt vệ sinh an toàn thực phẩm 5. Các quy định pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm 6. Các kiến thức: thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành vệ sinh tốt (GHP), phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP). | 1 giờ 1 giờ 2 giờ 2 giờ 2 giờ 4 giờ | 30 phút 30 phút 1 giờ 1 giờ 1 giờ 2 giờ | 30 phút 30 phút 30 phút 1 giờ 30 phút 1 giờ | 30 phút 30 phút 1 giờ 1 giờ 1 giờ 2 giờ | 30 phút 30 phút 30 phút 1 giờ 30 phút 1 giờ |
| Tổng số giờ học/khoá tập huấn | 12 giờ (2 ngày) | 6 giờ (1 ngày) | 4 giờ (1 ngày) | 6 giờ (1 ngày) | 4 giờ (1 ngày) |
| Kiến thức chuyên ngành được tập huấn, cập nhật lại 01 lần / mỗi năm | 1 giờ | 2 giờ | 1 giờ | 2 giờ | 1 giờ |
QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ TẬP HUẤN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Cơ sở tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm
Các cơ sở chuyên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm có chức năng, nhiệm vụ tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm có thể tổ chức hoặc tham gia tập huấn và cấp Giấy chứng nhận cho người học. Giấy chứng nhận sẽ được cấp ngay sau khi công bố kết quả thi đạt yêu cầu.
Các cơ sở chuyên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm có chức năng, nhiệm vụ tập huấn bao gồm:
1. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Các cơ sở chuyên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, thành phố
a) Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố.
b) Các Trung tâm y tế dự phòng huyện, quận.
3. Các cơ sở khi được Cục An toàn vệ sinh thực phẩm xác nhận có đủ điều kiện tham gia giảng dạy tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm:
Các trường đại học;
Các Viện nghiên cứu;
Các Hội và Chi hội khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm;
Các Trung tâm kỹ thuật vệ sinh an toàn thực phẩm.
Điều 9. Tài liệu học tập kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm
Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm xây dựng nội dung tài liệu hướng dẫn học tập kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm theo các nội dung quy định tại Điều 6 của Quy định này.
Điều 10. Thu hồi Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm
Người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi bị lập biên bản quá 3 lần về các hành vi vi phạm quy định vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ bị cơ quan chức năng thu hồi Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và phải học lại để được cấp Giấy chứng nhận.
Trong quá trình kiểm tra, thanh tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ quan kiểm tra, thanh tra phát hiện ra các hành vi vi phạm các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm sẽ lập biên bản.
Biên bản kiểm tra, thanh tra là căn cứ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
1. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Quyết định này trong phạm vi cả nước.
2. Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện trong phạm vi tỉnh, thành phố quản lý. Cơ quan ngang Bộ, cơ quan Chính phủ;
- 1Quyết định 41/2005/QĐ-BYT về "Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 01/2005/QĐ-BYT về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến nước giải khát do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 25/2018/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 4Quyết định 7757/QĐ-BYT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến 31 tháng 12 năm 2018
- 1Quyết định 41/2005/QĐ-BYT về "Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 49/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 3Nghị định 163/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm
- 4Quyết định 01/2005/QĐ-BYT về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, chế biến nước giải khát do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 785:2006 (a) về tiêu chuẩn rau quả - Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở chế biến rau quả
Quyết định 43/2005/QĐ-BYT ban hành "Quy định yêu cầu kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm" của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Số hiệu: 43/2005/QĐ-BYT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2005
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trịnh Quân Huấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 9 đến số 10
- Ngày hiệu lực: 21/01/2006
- Ngày hết hiệu lực: 15/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
