Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm quản lý hoạt động của đội ngũ cộng tác viên dịch thuật và thống nhất mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập khung pháp lý rõ ràng cho cả hoạt động biên dịch (dịch viết) và phiên dịch (dịch nói) tại các Phòng Tư pháp cấp huyện và các tổ chức hành nghề công chứng, góp phần bảo đảm tính chính xác, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan trong các giao dịch có yếu tố nước ngoài.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết về hai nội dung cốt lõi:
- Quản lý đội ngũ cộng tác viên dịch thuật (bao gồm cả biên dịch viên và phiên dịch viên).
- Mức thù lao dịch thuật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại tại Phòng Tư pháp và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Đối với các hoạt động dịch thuật ngoài phạm vi nêu trên, Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự thỏa thuận mức thù lao dựa trên khung giá quy định tại Quyết định này.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm:
- Cộng tác viên dịch thuật của các Phòng Tư pháp và cộng tác viên phiên dịch của các tổ chức hành nghề công chứng.
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ dịch thuật.
- Các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk.
Tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của cộng tác viên dịch thuật
Quyết định đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với đội ngũ cộng tác viên nhằm bảo đảm chất lượng bản dịch:
- Tiêu chuẩn tuyển chọn: Cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 27 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với cộng tác viên phiên dịch tại các tổ chức hành nghề công chứng, họ phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Công chứng.
- Quyền lợi về thù lao: Cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp được quyền thỏa thuận trực tiếp mức thù lao với người có yêu cầu dịch thuật. Cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận thù lao với chính tổ chức đó, nhưng trong mọi trường hợp, mức thù lao không được vượt quá mức trần tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Nghĩa vụ pháp lý: Cộng tác viên bắt buộc phải ký hợp đồng dịch thuật với Phòng Tư pháp hoặc tổ chức hành nghề công chứng. Trong hợp đồng phải cam kết dịch chính xác và tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung dịch thuật. Đồng thời, họ phải đăng ký chữ ký mẫu và chấp hành nghiêm túc nội quy làm việc của đơn vị.
Quy định chi tiết về mức thù lao dịch thuật
Mức thù lao dịch thuật được phân chia chi tiết theo tính chất phức tạp của văn bản và loại ngôn ngữ cần dịch, cụ thể như sau:
1. Mức thù lao biên dịch (dịch viết)
Đối với các giấy tờ, văn bản có nội dung ít phức tạp (như chứng minh nhân dân, hộ khẩu, bằng lái xe, giấy khai sinh, đăng ký kết hôn...):
- Tiếng Anh, tiếng Pháp: Không quá 100.000 đồng/trang; từ trang thứ hai trở đi không quá 70.000 đồng/trang.
- Tiếng Nga, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc: Không quá 120.000 đồng/trang; từ trang thứ hai trở đi không quá 80.000 đồng/trang.
- Các ngôn ngữ khác: Không quá 150.000 đồng/trang; từ trang thứ hai trở đi không quá 120.000 đồng/trang.
Đối với các giấy tờ, văn bản có tính chất phức tạp, chuyên ngành hoặc kỹ thuật (như hợp đồng kinh tế, bản án, quyết định của Tòa án, tài liệu kỹ thuật chuyên sâu...):
- Tiếng Anh, tiếng Pháp: Không quá 150.000 đồng/trang.
- Tiếng Nga, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc: Không quá 170.000 đồng/trang.
- Các ngôn ngữ khác: Không quá 200.000 đồng/trang.
Lưu ý: Mức thù lao biên dịch nêu trên đã bao gồm tiền công dịch, tiền đánh máy, in ấn và photocopy tài liệu, nhưng chưa bao gồm lệ phí chứng thực chữ ký người dịch và thuế giá trị gia tăng (VAT).
2. Mức thù lao phiên dịch (dịch nói)
Áp dụng cho việc phiên dịch đồng thời giữa tiếng nước ngoài và tiếng Việt:
- Tính theo giờ: Không quá 250.000 đồng/giờ (mỗi lần phiên dịch được tính tối thiểu là 01 giờ).
- Tính theo vụ việc (hồ sơ): Tối đa không quá 750.000 đồng/vụ việc.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức quản lý
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan nhằm bảo đảm việc quản lý nhà nước được thông suốt:
- Phòng Tư pháp cấp huyện: Có trách nhiệm tuyển chọn cộng tác viên đủ tiêu chuẩn; lập danh sách báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt; ký kết hợp đồng dịch thuật; và thực hiện niêm yết công khai danh sách cộng tác viên tại trụ sở để người dân dễ dàng tiếp cận, lựa chọn.
- Các tổ chức hành nghề công chứng: Chủ động lựa chọn cộng tác viên phiên dịch; thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp; ký hợp đồng và trực tiếp chi trả thù lao cho phiên dịch viên; thực hiện niêm yết công khai danh sách tại trụ sở.
- Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm phê duyệt danh sách cộng tác viên của các Phòng Tư pháp; tiếp nhận và theo dõi danh sách cộng tác viên của các tổ chức hành nghề công chứng; công bố công khai toàn bộ danh sách này trên Trang thông tin điện tử của Sở; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định về công chứng, chứng thực dịch thuật trên địa bàn.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2016.
Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về cùng nội dung.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng Tư pháp và Trưởng các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2016/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 01 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CỘNG TÁC VIÊN DỊCH THUẬT VÀ MỨC THÙ LAO DỊCH THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Công chứng năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 55/TTr-STP ngày 03/8/2016 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định về cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định về quản lý đội ngũ cộng tác viên dịch thuật (bao gồm biên dịch và phiên dịch); mức thù lao dịch thuật từ tiếng nước ngoài dịch sang tiếng Việt hoặc ngược lại tại Phòng Tư pháp và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Đối với các việc dịch thuật khác, khuyến khích các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật thỏa thuận mức thù lao quy định tại Quyết định này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cộng tác viên dịch thuật của các Phòng Tư pháp, cộng tác viên phiên dịch của các tổ chức hành nghề công chứng.
b) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu dịch thuật.
c) Các tổ chức hành nghề công chứng.
d) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Dịch thuật là việc chuyển đổi ngôn ngữ từ tiếng nước ngoài sang ngôn ngữ tiếng Việt hoặc ngược lại. Dịch thuật theo Quy định này bao gồm biên dịch và phiên dịch (sau đây gọi chung là dịch thuật).
2. Biên dịch là việc chuyển đổi ngôn ngữ trên các văn bản, giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang ngôn ngữ tiếng Việt hoặc ngược lại do người dịch thực hiện theo đề nghị của người yêu cầu dịch thuật.
3. Phiên dịch là việc nhắc lại lời nói của một người nói bằng ngôn ngữ nước ngoài sang ngôn ngữ của tiếng Việt và ngược lại nhằm làm cho các bên có liên quan hiểu để giải quyết một công việc cụ thể.
4. Cộng tác viên dịch thuật theo Quyết định này bao gồm cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp và cộng tác viên phiên dịch của các tổ chức hành nghề công chứng.
Điều 3. Cộng tác viên dịch thuật
1. Tiêu chuẩn cộng tác viên dịch thuật
a) Người có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được đăng ký làm cộng tác viên dịch thuật của một hoặc nhiều Phòng Tư pháp.
b) Người có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Công chứng có thể được đăng ký làm cộng tác viên phiên dịch của một hoặc nhiều tổ chức hành nghề công chứng.
2. Quyền, nghĩa vụ của cộng tác viên dịch thuật
a) Cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp được thỏa thuận mức thù lao dịch thuật với tổ chức, cá nhân có yêu cầu dịch thuật; cộng tác viên dịch thuật của các tổ chức hành nghề công chứng được thỏa thuận mức thù lao dịch thuật với các tổ chức hành nghề công chứng nhưng không vượt quá mức tối đa theo quy định của Quyết định này.
b) Cộng tác viên dịch thuật phải ký hợp đồng dịch thuật với Phòng Tư pháp, tổ chức hành nghề công chứng, trong đó cam kết thực hiện dịch chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung dịch thuật; phải đăng ký chữ ký mẫu tại Phòng Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng; chấp hành nội quy dịch thuật của Phòng Tư pháp, tổ chức hành nghề công chứng và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thù lao dịch thuật
1. Mức thu thù lao biên dịch
Thù lao biên dịch được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và tính chất ngữ nghĩa của nội dung giấy tờ, văn bản cần dịch.
a) Mức thù lao biên dịch đối với các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất ít phức tạp (như: chứng minh nhân dân, hộ khẩu, bằng lái xe, giấy khai sinh; giấy chứng nhận kết hôn…).
- Tiếng Anh, Pháp sang tiếng Việt và ngược lại: không quá 100.000 đồng/trang; từ trang thứ 2 trở đi không quá 70.000 đồng/trang.
- Tiếng Nga, Đức, Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc sang tiếng Việt và ngược lại: không quá 120.000 đồng/trang. Đối với bản dịch có nhiều trang thì từ trang thứ 2 trở đi tính không quá 80.000 đồng/trang.
- Đối với các ngôn ngữ khác: không quá 150.000 đồng/trang. Đối với bản dịch có nhiều trang thì từ trang thứ 2 trở đi tính không quá 120.000 đồng/trang
b) Mức thù lao biên dịch đối với các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất phức tạp, từ ngữ trong văn bản có tính chất chuyên ngành, kỹ thuật (như: các loại hợp đồng, bản án, quyết định của Tòa án, các văn bản khác có tính chất chuyên ngành…)
- Tiếng Anh, Pháp sang tiếng Việt và ngược lại: không quá 150.000 đồng/trang;
- Tiếng Nga, Đức, Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc sang tiếng Việt và ngược lại: không quá 170.000 đồng/trang;
- Đối với các ngôn ngữ khác: không quá 200.000 đồng/trang.
c) Mức thù lao biên dịch bao gồm: tiền công dịch, tiền đánh máy, in ấn và photocopy, không bao gồm lệ phí chứng thực chữ ký người dịch.
2. Mức thu thù lao phiên dịch đồng thời giữa tiếng nước ngoài và tiếng Việt
a) Trường hợp tính theo giờ: không quá 250.000 đồng/giờ và mức thu cho một lần phiên dịch được tính tối thiểu là 01 (một) giờ.
b) Trường hợp tính theo vụ việc (hồ sơ): tối đa không quá 750.000 đồng/vụ việc.
3. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và được cung cấp dịch vụ dịch thuật có trách nhiệm trả thù lao cho cộng tác viên dịch thuật theo quy định tại điểm 1, 2, 3 của Điều này. Mức thù lao dịch thuật này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 5. Trách nhiệm của Phòng Tư pháp
Phòng Tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật để tổ chức thành đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của cơ quan; báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt (kể cả trong trường hợp có sự thay đổi cộng tác viên); ký kết hợp đồng dịch thuật với cộng tác viên dịch thuật; niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở cơ quan để người có nhu cầu dịch thuật liên hệ, lựa chọn.
Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng
1. Lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật để tổ chức thành đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của tổ chức, thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp (kể cả trong trường hợp có sự thay đổi cộng tác viên).
2. Ký kết hợp đồng dịch thuật với cộng tác viên dịch thuật; chi trả thù lao cho người phiên dịch; niêm yết công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở tổ chức để người có nhu cầu dịch thuật liên hệ, lựa chọn.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp.
2. Tiếp nhận, tổng hợp, theo dõi cộng tác viên dịch thuật của các tổ chức hành nghề công chứng; công khai danh sách cộng tác viên dịch thuật của các Phòng Tư pháp, tổ chức hành nghề công chứng trên Trang tin điện tử của Sở; thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về công chứng, chứng thực.
Điều 8. Trách nhiệm, hiệu lực thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2016 và thay thế Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định cộng tác viên dịch thuật và khung mức thu thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 30/2013/QĐ-UBND quy định về cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 35/2013/QĐ-UBND về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thu thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 52/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 35/2013/QĐ-UBND
- 5Quyết định 32/2009/QĐ-UBND quy định mức thù lao dịch thuật giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về khung mức thù lao dịch thuật, phiên dịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định cộng tác viên dịch thuật và khung mức thu thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 35/2013/QĐ-UBND về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thu thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Luật Công chứng 2014
- 4Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 5Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Thông tư 20/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 8Quyết định 52/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cộng tác viên dịch thuật và khung mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 35/2013/QĐ-UBND
- 9Quyết định 32/2009/QĐ-UBND quy định mức thù lao dịch thuật giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về khung mức thù lao dịch thuật, phiên dịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 42/2016/QĐ-UBND quy định về cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 42/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Phạm Ngọc Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
