TÓM TẮT CHI TIẾT QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM
Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và quản lý tài nguyên đất đai trên địa bàn thành phố.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Phủ Lý
Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Phủ Lý được xác định ổn định ở mức 3.426,77 ha. Cơ cấu các loại đất đến năm 2020 được quy hoạch cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm mạnh từ 1.357,85 ha (chiếm 39,64% diện tích tự nhiên năm 2010) xuống còn 462,95 ha (chiếm 13,51% năm 2020). Trong đó: Đất trồng lúa còn 138,00 ha (đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên chiếm toàn bộ 138,00 ha); đất trồng cây lâu năm đạt 173,00 ha; đất nuôi trồng thủy sản đạt 121,00 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 2.038,38 ha (chiếm 59,48% năm 2010) lên 2.952,62 ha (chiếm 86,16% năm 2020). Các chỉ tiêu thành phần bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 92,35 ha.
- Đất quốc phòng: 11,70 ha.
- Đất an ninh: 11,83 ha.
- Đất khu công nghiệp: 207,00 ha (trong đó đất xây dựng khu công nghiệp là 160,00 ha, đất xây dựng cụm công nghiệp là 47,00 ha).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 180,97 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 7,53 ha.
- Đất di tích danh thắng: 8,40 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 12,51 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 52,85 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 46,24 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 1.161,04 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa: 103,00 ha; đất cơ sở y tế: 38,00 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 106,00 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao: 48,00 ha).
- Đất ở tại đô thị: 208,00 ha.
- Đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng còn lại là 11,20 ha (chiếm 0,33%). Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là 19,34 ha.
- Đất đô thị và khu dân cư nông thôn: Đất đô thị giữ nguyên ở mức 697,59 ha (chiếm 20,36%); đất khu dân cư nông thôn tăng mạnh từ 721,17 ha lên 1.127,18 ha (chiếm 32,89%).
2. Quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (giai đoạn 2011-2020)
Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong cả thời kỳ là 894,90 ha. Lộ trình chuyển đổi được chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 2011-2015: Chuyển đổi 528,56 ha.
- Giai đoạn 2016-2020: Chuyển đổi 366,34 ha.
- Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển đổi: Đất trồng lúa là 644,18 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên là 628,35 ha); đất trồng cây lâu năm là 92,60 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 72,33 ha.
3. Quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Trong cả thời kỳ 2011-2020, thành phố dự kiến đưa 19,34 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (giai đoạn 2011-2015 là 6,66 ha; giai đoạn 2016-2020 là 12,68 ha). Phân bổ cụ thể cho các mục đích:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,10 ha.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 7,03 ha.
- Đất di tích danh thắng: 0,05 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 8,68 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa: 1,80 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 0,80 ha).
- Đất ở tại đô thị: 1,05 ha.
Lưu ý: Vị trí các loại đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp lập ngày 09 tháng 8 năm 2013.
4. Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm từ 2011 đến 2015 được xác định như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm: năm 2011 còn 1.307,99 ha; năm 2012 còn 1.241,93 ha; năm 2013 còn 1.092,27 ha; năm 2014 còn 997,18 ha; và đến năm 2015 còn 829,29 ha. Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 745,66 ha (năm 2011) xuống còn 419,00 ha (năm 2015).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng liên tục để phục vụ đô thị hóa và phát triển hạ tầng: năm 2011 đạt 2.089,62 ha; năm 2012 đạt 2.156,01 ha; năm 2013 đạt 2.307,02 ha; năm 2014 đạt 2.402,69 ha; và đến năm 2015 đạt 2.573,60 ha.
- Đất chưa sử dụng còn lại: Giảm dần từ 29,16 ha (năm 2011) xuống còn 23,88 ha (năm 2015).
- Đất khu dân cư nông thôn: Tăng từ 721,17 ha (năm 2011) lên 1.127,18 ha (năm 2015).
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hàng năm trong giai đoạn 2011-2015:
- Năm 2011: Chuyển đổi 49,86 ha (đất trồng lúa chiếm 36,52 ha).
- Năm 2012: Chuyển đổi 66,06 ha (đất trồng lúa chiếm 44,82 ha).
- Năm 2013: Chuyển đổi 149,66 ha (đất trồng lúa chiếm 116,44 ha).
- Năm 2014: Chuyển đổi 95,09 ha (đất trồng lúa chiếm 68,50 ha).
- Năm 2015: Chuyển đổi 167,89 ha (đất trồng lúa chiếm 96,90 ha).
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp hàng năm trong giai đoạn 2011-2015:
- Năm 2011: Đưa vào sử dụng 1,38 ha.
- Năm 2012: Đưa vào sử dụng 0,33 ha.
- Năm 2013: Đưa vào sử dụng 1,35 ha.
- Năm 2014: Đưa vào sử dụng 0,58 ha.
- Năm 2015: Đưa vào sử dụng 3,02 ha.
5. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; xác định rõ ranh giới và thực hiện các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa đã được quy hoạch bảo vệ.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không có trong quy hoạch.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các vi phạm; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2013/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 19 tháng 08 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý tại Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2013; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 168/TTr-STN&MT ngày 13 tháng 8 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Phủ Lý, với các chỉ tiêu như sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Cấp TP xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 3.426,77 | 100 |
| 3.426,77 | 3.426,77 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1357,85 | 39,64 | 463 | -0,05 | 462,95 | 13,51 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 782,18 | 22,83 | 138 | 0,00 | 138,00 | 4,03 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 766,35 | 22,36 | 138 | 0,00 | 138,00 | 4,03 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 265,60 | 7,75 | 173 | 0,00 | 173,00 | 5,05 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 193,33 | 5,64 | 121 | 0,00 | 121,00 | 3,53 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.038,38 | 59,48 | 2.953 | -0,38 | 2.952,62 | 86,16 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 35,73 | 1,04 | 92 | 0,35 | 92,35 | 2,69 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 15,57 | 0,45 | 12 | -0,30 | 11,70 | 0,34 |
| 2.3 | Đất an ninh | 9,71 | 0,28 | 12 | -0,17 | 11,83 | 0,35 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 207,00 | 6,04 | 207 | 0,00 | 207,00 | 6,04 |
|
| Đất xây dựng khu công nghiệp | 160,00 | 4,67 | 160 | 0,00 | 160,00 | 4,67 |
|
| Đất xây dựng cụm công nghiệp | 47,00 | 1,37 | 47 | 0,00 | 47,00 | 1,37 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 92,53 | 2,70 | 181 | -0,03 | 180,97 | 5,28 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | 13,78 | 0,40 | 8 | -0,47 | 7,53 | 0,22 |
| 2.7 | Đất di tích danh thắng | 7,15 | 0,21 | 8 | 0,40 | 8,40 | 0,25 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 12,51 | 0,37 | 13 | -0,49 | 12,51 | 0,37 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 38,54 | 1,12 | 53 | -0,15 | 52,85 | 1,54 |
| 2.10 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 42,97 | 1,25 | 46 | 0,24 | 46,24 | 1,35 |
| 2.11 | Đất phát triển hạ tầng | 855,47 | 24,96 | 1.161 | 0,04 | 1.161,04 | 33,88 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 44,45 | 1,30 | 103 | 0,00 | 103,00 | 3,01 |
|
| Đất cơ sở y tế | 19,64 | 0,57 | 38 | 0,00 | 38,00 | 1,11 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 86,26 | 2,52 | 106 | 0,00 | 106,00 | 3,09 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 10,86 | 0,32 | 48 | 0,00 | 48,00 | 1,40 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 141,48 | 4,13 | 208 | 0,00 | 208,00 | 6,07 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 30,54 | 0,89 | 11 | 0,20 | 11,20 | 0,33 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
| 19 | 0,34 | 19,34 | 0,56 |
| 4 | Đất đô thị | 697,59 | 20,36 |
| 697,59 | 697,59 | 20,36 |
| 5 | Đất khu dân cư nông thôn | 721,17 | 21,05 |
| 1.127,18 | 1.127,18 | 32,89 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 894,90 | 528,56 | 366,34 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 644,18 | 363,18 | 281,00 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 628,35 | 352,35 | 276,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 92,60 | 43,64 | 48,96 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 72,33 | 47,49 | 24,84 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 19,34 | 6,66 | 12,68 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,10 | 0,10 |
|
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 7,03 | 0,77 | 6,26 |
| 2.3 | Đất di tích danh thắng | 0,05 |
| 0,05 |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | 8,68 | 3,95 | 4,73 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 1,80 | 0,82 | 0,98 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 0,80 | 0,79 | 0,01 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | 1,05 | 0,05 | 1,00 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Phủ Lý do Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý xác lập ngày 09 tháng 8 năm 2013).
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến từng năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 3.426,77 | 3.426,77 | 3.426,77 | 3.426,77 | 3.426,77 | 3.426,77 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.357,85 | 1.307,99 | 1.241,93 | 1.092,27 | 997,18 | 829,29 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 782,18 | 745,66 | 700,84 | 584,40 | 515,90 | 419,00 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 766,35 | 730,10 | 685,28 | 568,84 | 500,34 | 414,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 265,60 | 264,75 | 259,40 | 245,81 | 236,35 | 221,96 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 193,33 | 182,18 | 173,15 | 170,84 | 161,24 | 145,84 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.038,38 | 2.089,62 | 2.156,01 | 2.307,02 | 2.402,69 | 2.573,60 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 35,73 | 36,59 | 39,30 | 68,65 | 71,27 | 86,00 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 15,57 | 15,57 | 15,57 | 15,57 | 15,57 | 15,57 |
| 2.3 | Đất an ninh | 9,71 | 11,74 | 12,34 | 12,34 | 12,34 | 12,20 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 207,00 | 207,00 | 207,00 | 207,00 | 207,00 | 207,00 |
|
| Đất xây dựng khu công nghiệp | 160,00 | 160,00 | 160,00 | 160,00 | 160,00 | 160,00 |
|
| Đất xây dựng cụm công nghiệp | 47,00 | 47,00 | 47,00 | 47,00 | 47,00 | 47,00 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 92,53 | 97,24 | 107,38 | 108,08 | 120,17 | 129,36 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | 13,78 | 13,55 | 11,17 | 11,30 | 11,30 | 11,30 |
| 2.7 | Đất di tích danh thắng | 7,15 | 7,15 | 7,27 | 7,27 | 7,27 | 7,27 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 12,51 | 12,51 | 12,51 | 12,51 | 12,51 | 12,51 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 38,54 | 37,78 | 36,77 | 55,49 | 55,47 | 55,68 |
| 2.10 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 42,97 | 41,87 | 37,61 | 36,55 | 40,13 | 42,14 |
| 2.11 | Đất phát triển hạ tầng | 855,47 | 878,53 | 901,79 | 946,50 | 975,23 | 1052,98 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 44,45 | 44,45 | 52,49 | 57,56 | 65,03 | 70,00 |
|
| Đất cơ sở y tế | 19,64 | 19,60 | 21,07 | 24,17 | 24,40 | 24,00 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 86,26 | 90,22 | 88,91 | 91,89 | 95,40 | 103,09 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 10,86 | 10,86 | 12,01 | 20,52 | 30,11 | 38,00 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 141,48 | 141,46 | 146,07 | 153,24 | 153,02 | 193,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 30,54 | 29,16 | 28,83 | 27,48 | 26,90 | 23,88 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
| 1,38 | 0,33 | 1,35 | 0,58 | 3,02 |
| 4 | Đất đô thị | 697,59 | 697,59 | 697,59 | 697,59 | 697,59 | 697,59 |
| 5 | Đất khu dân cư nông thôn | 721,17 | 721,17 | 822,67 | 924,17 | 1.025,67 | 1.127,18 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 528,56 | 49,86 | 66,06 | 149,66 | 95,09 | 167,89 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 363,18 | 36,52 | 44,82 | 116,44 | 68,50 | 96,90 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 352,35 | 36,25 | 44,82 | 116,44 | 68,50 | 86,34 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 43,64 | 0,85 | 5,35 | 13,59 | 9,46 | 14,39 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 47,49 | 11,15 | 9,03 | 2,31 | 9,60 | 15,40 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Diện tích | Diện tích đến từng năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 6,66 | 1,38 | 0,33 | 1,35 | 0,58 | 3,02 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,10 |
|
| 0,10 |
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 0,77 | 0,34 | 0,33 | 0,10 |
|
|
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 3,95 | 0,60 |
| 0,88 | 0,34 | 2,13 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,82 |
|
| 0,27 | 0,28 | 0,27 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 0,79 |
|
|
|
| 0,79 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 0,10 |
|
| 0,04 | 0,01 | 0,05 |
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
4. Định kỳ hàng năm Uỷ ban nhân dân thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3791/QĐ-UBND năm 2013 duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ích Thạnh, phường Trường Thạnh, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 3792/QĐ-UBND năm 2013 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường 11, quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 4387/QĐ-UBND năm 2013 Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng) khu dân cư dọc Hương lộ 33 (đường Nguyễn Duy Trinh) phường Phú Hữu, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011 - 2015, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 1377/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến 2020 thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 1057/QĐ-UBND năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 1060/QĐ-UBND năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- 8Quyết định 1594/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 1592/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 1593/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
- 11Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
- 12Quyết định 552/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- 13Quyết định 1605/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 1690/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 3791/QĐ-UBND năm 2013 duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ích Thạnh, phường Trường Thạnh, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 3792/QĐ-UBND năm 2013 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường 11, quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Quyết định 4387/QĐ-UBND năm 2013 Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng) khu dân cư dọc Hương lộ 33 (đường Nguyễn Duy Trinh) phường Phú Hữu, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011 - 2015, thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 1377/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến 2020 thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 11Quyết định 1057/QĐ-UBND năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng
- 12Quyết định 1060/QĐ-UBND năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- 13Quyết định 1594/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 1592/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 15Quyết định 1593/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
- 16Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
- 17Quyết định 552/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- 18Quyết định 1605/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 19Quyết định 1690/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Quyết định 42/2013/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 42/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/08/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
