Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2024. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2024
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Quốc Oai được phân bổ trong năm 2024 là 15.122,10 ha. Cơ cấu diện tích cụ thể đối với từng nhóm đất được quy định chi tiết như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 9.461,80 ha (tương ứng 62,57% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 5.110,24 ha (chiếm 33,79%), riêng đất chuyên trồng lúa nước (LUC) chiếm 4.886,14 ha (32,31%).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 651,02 ha (4,31%).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 1.715,29 ha (11,34%).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 412,06 ha (2,72%).
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 86,08 ha (0,57%).
- Đất rừng sản xuất (RSX): 584,14 ha (3,86%).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 457,95 ha (3,03%).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 445,03 ha (2,94%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Đạt tổng diện tích 5.569,19 ha (chiếm 36,83% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): 406,48 ha (2,69%).
- Đất an ninh (CAN): 2,56 ha (0,02%).
- Đất khu công nghiệp (SKK): 255,82 ha (1,69%).
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 54,76 ha (0,36%).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 70,74 ha (0,47%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 58,01 ha (0,38%).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 92,18 ha (0,61%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 122,42 ha (0,81%).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 1.819,37 ha (12,03%).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 164,41 ha (1,09%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 15,45 ha (0,10%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 4,05 ha (0,03%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 6,11 ha (0,04%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 3,48 ha (0,02%).
- Đất tín ngưỡng (TIN): 29,35 ha (0,19%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 228,47 ha (1,51%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 101,81 ha (0,67%).
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 6,02 ha (0,04%).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Có tổng diện tích 2.126,30 ha (chiếm 14,06% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm các loại đất thành phần:
- Đất giao thông (DGT): 1.445,91 ha (9,56%).
- Đất thủy lợi (DTL): 290,20 ha (1,92%).
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD): 79,80 ha (0,53%).
- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 133,56 ha (0,88%).
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH): 40,79 ha (0,27%).
- Đất xây dựng cơ sở y tế (DYT): 33,72 ha (0,22%).
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (DTT): 31,42 ha (0,21%).
- Đất công trình năng lượng (DNL): 21,31 ha (0,14%).
- Đất công trình bưu chính, viễn thông (DBV): 0,38 ha (0,00%).
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 2,90 ha (0,02%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 7,55 ha (0,05%).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 31,61 ha (0,21%).
- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội (DXH): 0,02 ha (0,00%).
- Đất chợ (DCH): 7,13 ha (0,05%).
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 91,12 ha (chiếm tỷ lệ nhỏ 0,60%).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2024
Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn huyện Quốc Oai được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 232,16 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA/LUC): 180,58 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 19,46 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 25,84 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): 3,06 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,97 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 2,25 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 0,91 ha, toàn bộ thuộc nhóm đất phát triển hạ tầng (DHT). Cụ thể gồm:
- Đất giao thông (DGT): 0,22 ha.
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD): 0,34 ha.
- Đất chợ (DCH): 0,35 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN) trong năm 2024 có tổng diện tích là 232,16 ha. Cơ cấu chuyển đổi chi tiết bao gồm:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp (LUA/PNN): 180,58 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp (HNK/PNN): 19,46 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp (CLN/PNN): 25,84 ha.
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp (RSX/PNN): 3,06 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất phi nông nghiệp (NTS/PNN): 0,97 ha.
- Đất nông nghiệp khác chuyển sang đất phi nông nghiệp (NKH/PNN): 2,25 ha.
4. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2024
Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Quốc Oai đi kèm danh mục gồm 100 công trình, dự án với tổng diện tích thực hiện là 736,18 ha. Trong quá trình triển khai thực hiện:
- UBND huyện Quốc Oai có trách nhiệm chủ động rà soát, đánh giá khả năng thực hiện của các dự án trong kế hoạch.
- Trường hợp phát sinh các công trình, dự án mới có đủ cơ sở pháp lý và khả năng thực hiện, UBND huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung kịp thời nhằm làm căn cứ tổ chức thực hiện theo quy định.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND Thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai:
- Tổ chức công bố, công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất bám sát kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất nhằm đảm bảo tính khả thi cao của kế hoạch năm 2024.
- Chủ động cân đối, xác định các nguồn vốn thực hiện để đảm bảo tính khả thi cho các dự án trong kế hoạch.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc tổ chức xét duyệt, điều kiện, quy mô, diện tích và sự phù hợp quy hoạch đối với từng thửa đất đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề trong cùng thửa đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận sang đất ở, đảm bảo tuân thủ đúng Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 và Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 14/6/2022 của UBND Thành phố.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về UBND Thành phố trước ngày 15/9/2024.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Thực hiện các thủ tục hành chính về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch; cập nhật các công trình, dự án đủ điều kiện để trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung vào danh mục kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định.
- Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên toàn địa bàn Thành phố gửi UBND Thành phố trước ngày 01/10/2024.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch UBND huyện Quốc Oai cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 418/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN QUỐC OAI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 3tháng 11 năm 2013;Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của HĐND thành phố Hà Nội thông qua danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 315/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 17/01/2024;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Quốc Oai (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Quốc Oai, được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 17 tháng 01 năm 2024), với các nội dung chủ yếu như sau:
a. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2024
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu % |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Loại đất |
| 15.122,10 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 9.461,80 | 62,57 |
|
| Trong đó: |
|
| - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.110,24 | 33,79 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 4.886,14 | 32,31 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 651,02 | 4,31 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.715,29 | 11,34 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 412,06 | 2,72 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 86,08 | 0,57 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 584,14 | 3,86 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 457,95 | 3,03 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 445,03 | 2,94 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.569,19 | 36,83 |
|
| Trong đó: |
|
| - |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 406,48 | 2,69 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,56 | 0,02 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 255,82 | 1,69 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 54,76 | 0,36 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 70,74 | 0,47 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 58,01 | 0,38 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 92,18 | 0,61 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 122,42 | 0,81 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.126,30 | 14,06 |
|
| Trong đó: |
| - | - |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.445,91 | 9,56 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 290,20 | 1,92 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 40,79 | 0,27 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 33,72 | 0,22 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 79,80 | 0,53 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 31,42 | 0,21 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 21,31 | 0,14 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,38 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 2,90 | 0,02 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 7,55 | 0,05 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 31,61 | 0,21 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 133,56 | 0,88 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,02 | 0,00 |
| - | Đất chợ | DCH | 7,13 | 0,05 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 6,11 | 0,04 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,48 | 0,02 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.819,37 | 12,03 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 164,41 | 1,09 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 15,45 | 0,10 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,05 | 0,03 |
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 29,35 | 0,19 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 228,47 | 1,51 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 101,81 | 0,67 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 6,02 | 0,04 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 91,12 | 0,60 |
b. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2024
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 232,16 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 180,58 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 180,58 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 19,46 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 25,84 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3,06 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,97 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 2,25 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,91 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,91 |
|
| Trong đó: |
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 0,22 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,34 |
| - | Đất chợ | DCH | 0,35 |
c. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 232,16 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 180,58 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 180,58 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 19,46 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 25,84 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 3,06 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 0,97 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 2,25 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
d. Danh mục các Công trình, dự án:
Danh mục các công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2024 kèm theo (100 dự án, tổng diện tích: 736,18 ha).
2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Quốc Oai có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024, trường hợp trong năm thực hiện kế hoạch, phát sinh các công trình, dự án đủ cơ sở pháp lý, khả năng thực hiện, UBND huyện Quốc Oai tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất để làm căn cứ tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao:
1. UBND huyện Quốc Oai:
a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
b) Thực hiện thu hồi đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2024;
d) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt;
đ) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2024, đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất;
e) UBND huyện Quốc Oai chịu trách nhiệm về việc tổ chức xét duyệt; về điều kiện, quy mô, diện tích và sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch khác có liên quan đến từng vị trí thửa đất đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề trong cùng thửa đất ở đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang đất ở, đảm bảo đúng quy định tại Quyết định số 12/2017/QĐ- UBND ngày 31/3/2017, Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 14/6/2022 của UBND Thành phố và các quy định liên quan khác của pháp luật;
f) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 15/9/2024.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; thường xuyên cập nhật các công trình, dự án (đủ điều kiện) trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung danh mục kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định;
c) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 01/10/2024.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1629/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 1628/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 1627/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 1Quyết định 2015/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 3848/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 5682/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Quyết định 12/2017/QĐ-UBND Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 26/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 12/2017/QĐ-UBND và thay thế Quyết định 24/2018/QĐ-UBND do thành phố Hà Nội ban hành
- 12Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2024; Danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa năm 2024 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 1629/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 1628/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
- 15Quyết định 1627/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
Quyết định 418/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 418/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/01/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Trọng Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
