Quyết định số 411/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chi tiết về việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác quản lý tài chính đất đai tại địa phương.
- Phạm vi áp dụng và căn cứ pháp lý thực hiện
Quyết định quy định việc áp dụng mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Hoạt động này được thực hiện thống nhất theo quy định tại Khoản 6, Điều 2, Nghị quyết số 131/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa VIII.
- Phân cấp thẩm quyền cơ quan thu lệ phí địa chính
Để đảm bảo tính chuyên nghiệp và phân định rõ đối tượng nộp lệ phí, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định cụ thể hai đầu mối thu lệ phí như sau:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Quảng Nam: Chịu trách nhiệm thực hiện thu lệ phí địa chính đối với các đối tượng là tổ chức.
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (huyện, thành phố): Chịu trách nhiệm thực hiện thu lệ phí địa chính đối với các đối tượng là hộ gia đình và cá nhân.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan trực tiếp thu lệ phí
Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu lệ phí địa chính phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý tài chính công, cụ thể:
- Thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức lệ phí đã được pháp luật quy định.
- Niêm yết công khai hoặc thông báo rõ ràng mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc để người dân và tổ chức dễ dàng tiếp cận, giám sát.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, biên lai theo dõi đầy đủ số tiền thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Lập và cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn từ Cục Thuế; chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý, kê khai, quyết toán biên lai và nộp ngân sách nhà nước.
- Quản lý và sử dụng khoản lệ phí được trích để lại cho đơn vị theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm phối hợp của các sở, ngành và địa phương
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong công tác quản lý:
- Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo sát sao các đơn vị trực thuộc tổ chức thu lệ phí địa chính đúng quy định pháp luật.
- Cục Thuế tỉnh Quảng Nam: Chỉ đạo các Chi cục Thuế cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện nghiêm túc chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh: Hướng dẫn quy trình nộp số tiền lệ phí còn lại (sau khi đã khấu trừ tỷ lệ phần trăm được trích để lại cho đơn vị thu) vào ngân sách địa phương theo phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Chủ trì phối hợp với cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị liên quan để theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ toàn bộ quy trình thu lệ phí.
- Chế tài xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
Văn bản quy định rõ các biện pháp chế tài cũng như hiệu lực thi hành như sau:
- Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 186/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về cùng nội dung trước đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 411/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 02 tháng 02 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THỰC HIỆN QUY ĐỊNH THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 131/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh (khóa VIII, kỳ họp thứ 12) về ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 25/TTr-STC ngày 16/01/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại khoản 6, Điều 2, Nghị quyết số 131/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, khóa VIII.
Điều 2. Cơ quan thu lệ phí:
1. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Quảng Nam thu lệ phí địa chính đối với tổ chức.
2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân.
Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, địa phương, đơn vị
1. Các cơ quan thu lệ phí:
- Tổ chức thu đúng mức lệ phí quy định; thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc; mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Khi thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Cục Thuế; đồng thời, chịu trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán biên lai thu lệ phí và nộp ngân sách số tiền lệ phí thu được theo đúng quy định.
- Quản lý, sử dụng khoản lệ phí được trích để lại theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .
2. Các tổ chức, cá nhân, địa phương, đơn vị liên quan:
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí đảm bảo đúng quy định.
- Cục Thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu lệ phí theo đúng quy định.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện nộp số lệ phí còn lại (sau khi trừ đi số lệ phí trích để lại cho đơn vị thu) vào ngân sách địa phương theo quy định hiện hành về phân cấp nguồn thu ngân sách Nhà nước.
- Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thu lệ phí theo đúng quy định.
- Các tổ chức, cá nhân vi phạm về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các đơn vị, tổ chức, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/3/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 39/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4Quyết định 06/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng 25 loại phí và 14 loại lệ phí trên địa bàn do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng 25 loại phí và 14 loại lệ phí trên địa bàn do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 9Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 39/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 12Nghị quyết 131/2014/NQ-HĐND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14Quyết định 06/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2015 thực hiện quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 411/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/02/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Trần Đình Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
