TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2025, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2025. Văn bản này quy định chi tiết về các chỉ tiêu ước tính doanh thu phát triển và chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất thực hiện định giá đất một cách minh bạch, chính xác và thống nhất.
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA QUYẾT ĐỊNH
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định một số chỉ tiêu cụ thể để ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tài chính, xây dựng; Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; tổ chức tư vấn xác định giá đất; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác định giá đất.
2. Quy định xử lý các trường hợp đặc thù và tổ chức thực hiện
- Xử lý trường hợp chưa có quy định cụ thể (Điều 5): Đối với các thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư nhưng chưa được quy định cụ thể các chỉ tiêu ước tính doanh thu, chi phí phát triển theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, Tổ chức tư vấn xác định giá đất có trách nhiệm đề xuất phương án cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm của Tổ chức tư vấn (Điều 6): Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, trung thực và khách quan của các thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích cũng như kết quả tư vấn định giá đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc phát sinh sẽ được phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Chỉ tiêu ước tính thời gian, tiến độ xây dựng và phương án bán hàng, cho thuê
Phụ lục kèm theo Quyết định 41/2025/QĐ-UBND phân chia chi tiết các kịch bản xác định chỉ tiêu phát triển dựa trên hồ sơ pháp lý của dự án theo thứ tự ưu tiên:
Trường hợp 1: Đã xác định rõ trong hồ sơ pháp lý dự án
Nếu văn bản chủ trương đầu tư, hồ sơ mời thầu hoặc quyết định phê duyệt/chấp thuận dự án đầu tư đã quy định rõ về thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng và tỷ lệ bán hàng thì căn cứ trực tiếp vào các tiến độ này để ước tính doanh thu phát triển.
Trường hợp 2: Chỉ quy định thời gian xây dựng, không quy định chi tiết tiến độ và phương án bán hàng
- Tiến độ xây dựng hàng năm (%): Được phân bổ đều theo thời gian xây dựng thực tế. Công thức tính: Tiến độ xây dựng của năm thứ i (%) = 100% x (Số tháng xây dựng của năm thứ i / Tổng thời gian xây dựng theo tháng).
- Thời gian bán hàng: Bắt đầu từ năm thứ nhất của dự án, thời gian bán hàng được tính bằng đúng thời gian xây dựng dự án.
- Tỷ lệ bán hàng hàng năm (%): Tương ứng với tiến độ xây dựng hàng năm.
- Thời điểm bắt đầu cho thuê hoặc khai thác:
- Nếu thời gian xây dựng ≤ 1 năm: Bắt đầu cho thuê/khai thác từ năm thứ hai của dự án.
- Nếu thời gian xây dựng > 1 năm: Bắt đầu cho thuê/khai thác từ năm thứ ba của dự án.
- Thời gian cho thuê/khai thác: Xác định cụ thể theo thời hạn giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất ghi trên Quyết định pháp lý liên quan.
Trường hợp 3: Chưa xác định đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ pháp lý dự án
Đối với trường hợp này, Quyết định đưa ra khung chỉ tiêu định lượng cụ thể áp dụng cho từng nhóm dự án như sau:
Nhóm A: Dự án khu đô thị, phân lô bán nền, nhà ở thấp tầng và dự án hỗn hợp, đa mục đích
- Quy mô dưới 5 ha: Thời gian xây dựng 2 năm (tiến độ phân bổ 50% - 50%); thời gian bán hàng 2 năm (bắt đầu từ năm thứ nhất, tỷ lệ bán hàng 50% - 50%); thời điểm bắt đầu cho thuê từ năm thứ ba.
- Quy mô từ 5 ha đến 20 ha: Thời gian xây dựng 3 năm (tiến độ phân bổ 33% - 33% - 34%); thời gian bán hàng 3 năm (bắt đầu từ năm thứ nhất, tỷ lệ bán hàng 33% - 33% - 34%); thời điểm bắt đầu cho thuê từ năm thứ ba.
- Quy mô trên 20 ha: Thời gian xây dựng 4 năm (tiến độ phân bổ 25% - 25% - 25% - 25%); thời gian bán hàng 4 năm (bắt đầu từ năm thứ nhất, tỷ lệ bán hàng 25% - 25% - 25% - 25%); thời điểm bắt đầu cho thuê từ năm thứ ba.
- Quy định thanh toán: Việc thanh toán trong mua bán nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai phải tuân thủ nghiêm ngặt Điều 25 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023.
Nhóm B: Dự án nhà cao tầng (chung cư, căn hộ khách sạn, văn phòng cho thuê, sàn thương mại dịch vụ, lưu trú, nghỉ dưỡng)
- Quy mô dưới 50.000 m2 sàn xây dựng: Thời gian xây dựng 2 năm (tiến độ 50% - 50%); thời gian bán hàng 2 năm (bắt đầu từ năm thứ nhất, tỷ lệ bán hàng 50% - 50%); thời điểm bắt đầu cho thuê từ năm thứ ba.
- Quy mô từ 50.000 m2 đến 200.000 m2 sàn xây dựng: Thời gian xây dựng 3 năm (tiến độ 33% - 33% - 34%); thời gian bán hàng 3 năm (bắt đầu từ năm thứ nhất, tỷ lệ bán hàng 33% - 33% - 34%); thời điểm bắt đầu cho thuê từ năm thứ ba.
- Quy mô trên 200.000 m2 sàn xây dựng: Thời gian xây dựng 4 năm (tiến độ 25% - 25% - 25% - 25%); thời gian bán hàng 4 năm (bắt đầu từ năm thứ nhất, tỷ lệ bán hàng 25% - 25% - 25% - 25%); thời điểm bắt đầu cho thuê từ năm thứ ba.
- Quy chuẩn bãi đỗ xe: Diện tích dành cho một chỗ đỗ xe ô tô được quy định cứng là 25 m2/chỗ đỗ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD).
Nhóm C: Dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Quy mô dưới 100 ha: Thời gian xây dựng 2 năm (tiến độ 50% - 50%); thời gian bán hàng 2 năm (bắt đầu từ năm thứ nhất, tỷ lệ bán hàng 50% - 50%); thời điểm bắt đầu cho thuê từ năm thứ ba.
- Quy mô từ 100 ha đến 300 ha: Thời gian xây dựng 3 năm (tiến độ 33% - 33% - 34%); thời gian bán hàng 3 năm (bắt đầu từ năm thứ nhất, tỷ lệ bán hàng 33% - 33% - 34%); thời điểm bắt đầu cho thuê từ năm thứ ba.
- Quy mô trên 300 ha: Thời gian xây dựng 4 năm (tiến độ 25% - 25% - 25% - 25%); thời gian bán hàng 4 năm (bắt đầu từ năm thứ nhất, tỷ lệ bán hàng 25% - 25% - 25% - 25%); thời điểm bắt đầu cho thuê từ năm thứ ba.
Nhóm D: Các dự án mang tính chất đặc thù ngành, nghề khác
Đối với các dự án đặc thù không thuộc các nhóm phân loại nêu trên, tổ chức thực hiện định giá đất có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, đề xuất phương án cụ thể để trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét và quyết định theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2025/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 16 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ƯỚC TÍNH DOANH THU PHÁT TRIỂN, CHI PHÍ PHÁT TRIỂN CỦA THỬA ĐẤT, KHU ĐẤT CẦN ĐỊNH GIÁ THEO PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 268/TTr- SNNMT ngày 11/6/2025 về việc xây dựng Quyết định quy định một số chỉ tiêu ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và kết quả biểu quyết của các thành viên UBND thành phố tại phiên họp ngày 13/6/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định một số chỉ tiêu ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số chỉ tiêu ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chi cục trưởng Chi cục Thuế Khu vực XII; Chi cục trưởng Chi cục Thống kê thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ƯỚC TÍNH DOANH THU PHÁT TRIỂN, CHI PHÍ PHÁT TRIỂN CỦA THỬA ĐẤT, KHU ĐẤT CẦN ĐỊNH GIÁ THEO PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 16/6/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về một số chỉ tiêu ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm đ khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thời gian bán hàng; Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; Tỷ lệ bán hàng; Tỷ lệ lấp đầy; Tỷ lệ diện tích sàn kinh doanh/diện tích sàn xây dựng để ước tính tổng doanh thu phát triển của khu đất, thửa đất khi áp dụng phương pháp thặng dư theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
1. Thời gian bán hàng; thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; tỷ lệ bán hàng
a) Thời gian bán hàng; thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được xác định căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển của dự án.
Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định cụ thể thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục đính kèm.
b) Tỷ lệ bán hàng: Theo điểm c mục I Phụ lục đính kèm.
2. Tỷ lệ lấp đầy
a) Tỷ lệ lấp đầy đối với trường hợp cho thuê đất, thuê mặt bằng sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ, văn phòng, căn hộ cho thuê và các loại hình dịch vụ khác (bao gồm tầng hầm trông giữ xe, bãi để xe theo quy hoạch được phê duyệt):
Đối với địa bàn quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà: tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 90% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
Đối với địa bàn quận Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu: tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 40%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 90% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
Đối với địa bàn huyện Hòa Vang: tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 35%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 85% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
b) Tỷ lệ lấp đầy cho mục đích khách sạn dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng
- Khách sạn 5 sao (Gồm Khách sạn nghỉ dưỡng - resort): Tỷ lệ lấp đầy năm đầu tiên đưa vào khai thác là 40%, mỗi năm tiếp theo tăng 5% cho đến khi đạt tỷ lệ lấp đầy tối đa là 60%.
- Khách sạn 4 sao (Gồm Khách sạn nghỉ dưỡng - resort): Tỷ lệ lấp đầy năm đầu tiên đưa vào khai thác là 40%, mỗi năm tiếp theo tăng 5% cho đến khi đạt tỷ lệ lấp đầy tối đa là 55%.
- Khách sạn từ 1-3 sao: Tỷ lệ lấp đầy năm đầu tiên đưa vào khai thác là 25%, mỗi năm tiếp theo tăng 5% cho đến khi đạt tỷ lệ lấp đầy tối đa là 40%.
c) Đối với trường hợp kinh doanh cho thuê kho xưởng, bến bãi, hạ tầng trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin: Tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh, bắt đầu từ năm thứ 2 là 30%, các năm tiếp theo tăng 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 95% và giữ ổn định tỷ lệ này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
d) Đối với các loại hình dịch vụ kinh doanh, cho thuê khác: căn cứ tình hình thực tế tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể tỷ lệ lấp đầy diện tích sàn kinh doanh trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
3. Tỷ lệ diện tích sàn kinh doanh/diện tích sàn xây dựng
3.1. Đối với các Dự án nhà cao tầng như Dự án căn hộ chung cư, căn hộ khách sạn; Dự án cho thuê văn phòng, sàn thương mại dịch vụ; căn hộ cho thuê; kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng:
a) Trường hợp tại thời điểm xác định giá đất, dự án chưa được phê duyệt hồ sơ thiết kế cơ sở hoặc hồ sơ thiết kế thi công: diện tích sàn kinh doanh bằng 75% diện tích sàn xây dựng
b) Trường hợp tại thời điểm xác định giá đất, dự án đã được phê duyệt hồ sơ thiết kế cơ sở hoặc hồ sơ thiết kế thi công
- Nếu tỷ lệ diện tích sàn kinh doanh theo hồ sơ thiết kế cơ sở hoặc hồ sơ thiết kế thi công ≥ 75% diện tích sàn xây dựng: xác định diện tích sàn kinh doanh theo hồ sơ thiết kế cơ sở hoặc hồ sơ thiết kế thi công.
- Nếu tỷ lệ diện tích sàn kinh doanh theo hồ sơ thiết kế cơ sở hoặc hồ sơ thiết kế thi công < 75% diện tích sàn xây dựng: tính theo tỷ lệ bình quân chung của các dự án là diện tích sàn kinh doanh bằng 75% diện tích sàn xây dựng.
3.2. Đối với trường hợp cho thuê nhà xưởng, nhà kho trong các dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp; cho thuê nhà thấp tầng, nhà biệt thự; hoạt động kinh doanh cho thuê chỗ để xe ô tô/giữ xe ô tô
- Tỷ lệ diện tích sàn kinh doanh/diện tích sàn xây dựng: 100%
Điều 4. Tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; tỷ lệ % để xác định chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng để ước tính tổng chi phí phát triển của khu đất, thửa đất khi áp dụng phương pháp thặng dư theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
1. Tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh
a) Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng được xác định bằng 1% trên doanh thu trước thuế của Dự án.
b) Chi phí quản lý vận hành được tính bằng 10% trên doanh thu trước thuế đối với loại hình cho thuê sàn dịch vụ - thương mại, văn phòng, giáo dục, y tế, căn hộ cho thuê, cho thuê chỗ để xe/giữ xe, kinh doanh cho thuê kho trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 10%.
c) Riêng đối với loại hình kinh doanh khách sạn thì Tổng chi phí kinh doanh được tính bằng 47% trên doanh thu trước thuế.
2. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng tỷ lệ 15% nhân với tổng của chi phí quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.
3. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng: Được xác định căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính chi phí phát triển của dự án.
Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định cụ thể thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục đính kèm.
Điều 5. Các trường hợp khác
Trường hợp thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư chưa được quy định các chỉ tiêu ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển theo quy định tại điểm đ khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ- CP tại quy định này thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực XII; Chi cục trưởng Chi cục Thống kê thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể các quận, huyện và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực và phạm vi quản lý nhà nước.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin, tính chính xác, đầy đủ của các thông tin để áp dụng phương pháp định giá đất và tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai năm 2024.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH THỜI GIAN XÂY DỰNG, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG, THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU BÁN HÀNG, THỜI GIAN BÁN HÀNG, TỶ LỆ BÁN HÀNG THỰC HIỆN THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN VÀ CÁC DỰ ÁN KHÁC MANG TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ NGÀNH, NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 16/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. THỜI GIAN XÂY DỰNG, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG, THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU BÁN HÀNG, THỜI GIAN BÁN HÀNG, TỶ LỆ BÁN HÀNG THỰC HIỆN THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN
1. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư có quy định thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng thì căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển của dự án.
2. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chỉ quy định thời gian xây dựng, mà không quy định tiến độ xây dựng từng năm, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng
a) Tiến độ xây dựng (%) được phân bổ đều trên thời gian xây dựng công trình tương ứng
| Tiến độ xây dựng của năm thứ i (%) | = | 100% | x | Số tháng xây dựng của năm thứ i |
| Tổng thời gian xây dựng (tháng) |
b) Thời gian bán hàng (năm): bắt đầu bán hàng từ năm thứ nhất của Dự án, thời gian bán hàng bằng thời gian xây dựng.
c) Tỷ lệ bán hàng (%) tương ứng với tiến độ xây dựng (%).
d) Thời điểm bắt đầu cho thuê/khai thác
+ Trường hợp thời gian xây dựng ≤ 1 năm: bắt đầu cho thuê/khai thác từ năm thứ hai của Dự án.
+ Trường hợp thời gian xây dựng > 1 năm: bắt đầu cho thuê/khai thác từ năm thứ ba của Dự án.
e) Thời gian cho thuê/khai thác được xác định theo thời hạn giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ghi trong Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các hồ sơ pháp lý có liên quan.
3. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định đủ các chỉ tiêu về thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng
a) Đối với các dự án khu đô thị, dự án phân lô bán nền, nhà ở thấp tầng và dự án hỗn hợp, đa mục đích (Nhà ở thấp tầng, cao tầng, thương mại,…)
| Quy mô Dự án | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm) | Thời điểm bắt đầu cho thuê |
| Dưới 5 ha | 2 năm | 50-50 | 2 năm | Từ năm thứ nhất của Dự án | 50-50 | Từ năm thứ ba của Dự án |
| Từ 5 ha đến 20 ha | 3 năm | 33-33-34 | 3 năm | Từ năm thứ nhất của Dự án | 33-33-34 | Từ năm thứ ba của Dự án |
| Trên 20 ha | 4 năm | 25-25-25-25 | 4 năm | Từ năm thứ nhất của Dự án | 25-25-25-25 | Từ năm thứ ba của Dự án |
- Việc thanh toán trong mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực hiện theo quy định tại điều 25 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023.
- Đối với loại hình cho thuê sàn dịch vụ - thương mại, văn phòng, giáo dục, y tế, cho thuê chỗ để xe/giữ xe: Thời gian cho thuê/khai thác được xác định theo thời hạn giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ghi trong Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các hồ sơ pháp lý có liên quan.
b) Đối với các Dự án nhà cao tầng như Dự án căn hộ chung cư, căn hộ khách sạn; Dự án cho thuê văn phòng, sàn thương mại dịch vụ; căn hộ cho thuê; kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng; cho thuê chỗ để xe/giữ xe
Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, căn cứ vào bảng sau:
| Quy mô Dự án | Thời gian Xây dựng | Tiến độ xây dựng (% Lần lượt theo từng năm) | Đối với căn hộ chung cư, căn hộ khách sạn | Thời điểm bắt đầu cho thuê | ||
| Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm) |
| |||
| Dưới 50.000 m2 sàn xây dựng | 2 năm | 50-50 | 2 năm | Từ năm thứ nhất của Dự án | 50-50 | Từ năm thứ ba của Dự án |
| Từ 50.000 m2 đến 200.000 m2 sàn xây dựng | 3 năm | 33-33-34 | 3 năm | Từ năm thứ nhất của Dự án | 33-33-34 | Từ năm thứ ba của Dự án |
| Trên 200.000 m2 sàn xây dựng | 4 năm | 25-25-25- 25 | 4 năm | Từ năm thứ nhất của Dự án | 25-25-25-25 | Từ năm thứ ba của Dự án |
- Việc thanh toán trong mua bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực hiện theo quy định tại điều 25 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023.
- Diện tích dành cho một chỗ đỗ xe ô tô: 25 m2/chỗ đỗ xe theo quy định tại điểm 2.9.4 QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Đối với loại hình cho thuê văn phòng, sàn thương mại dịch vụ; căn hộ cho thuê; kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng; cho thuê chỗ để xe/giữ xe: Thời gian cho thuê/khai thác được xác định theo thời hạn giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ghi trong Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các hồ sơ pháp lý có liên quan.
c) Đối với dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp
| Quy mô Dự án | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng | ỷ lệ bán hàng (% lần lượt theo từng năm) | Thời điểm bắt đầu cho thuê |
| Dưới 100 ha | 2 năm | 50-50 | 2 năm | Từ năm thứ nhất của Dự án | 50-50 | Từ năm thứ ba của Dự án |
| Từ 100 ha đến 300 ha | 3 năm | 33-33-34 | 3 năm | Từ năm thứ nhất của Dự án | 33-33-34 | Từ năm thứ ba của Dự án |
| Trên 300 ha | 4 năm | 25-25-25-25 | 4 năm | Từ năm thứ nhất của Dự án | 25-25-25-25 | Từ năm thứ ba của Dự án |
Thời gian cho thuê/khai thác được xác định theo thời hạn giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ghi trong Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các hồ sơ pháp lý có liên quan.
II. ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN KHÁC MANG TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ NGÀNH, NGHỀ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỊNH GIÁ ĐẤT ĐỀ XUẤT ĐỂ HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH
- 1Quyết định 49/2025/QĐ-UBND quy định các yếu tố hình thành doanh thu phát triển, các yếu tố ước tính chi phí phát triển trong xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi xác định giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 36/2025/QĐ-UBND về Quy định yếu tố hình thành doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 36/2025/QĐ-UBND quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 41/2025/QĐ-UBND về Quy định chỉ tiêu ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 41/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Hồ Kỳ Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
