Giới thiệu chung về Quyết định 41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định một số nội dung thực hiện Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024. Văn bản quy định chi tiết trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý và phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1. Tiêu chí dành quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội tại đô thị loại IV và loại V (Điều 5)
Quy định nêu rõ các tiêu chí và phương thức thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
- Tỷ lệ quỹ đất bắt buộc: Khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở thương mại tại đô thị loại IV và loại V, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ đầu tư phải dành tối thiểu 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội. Quy định này không áp dụng nếu đồ án quy hoạch chung đô thị đã bố trí đủ quỹ đất nhà ở xã hội theo chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở được phê duyệt.
- Phương án bố trí quỹ đất thay thế: Trường hợp chủ đầu tư có quỹ đất khác phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và nằm trong cùng đô thị nơi có dự án, chủ đầu tư có thể đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận bố trí quỹ đất này để thay thế cho quỹ đất 20% tại dự án. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét, quyết định việc này khi chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.
- Phương án nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào nhu cầu nhà ở xã hội và quỹ đất thực tế đã được bố trí theo quy hoạch để xem xét, quyết định cho phép chủ đầu tư không phải dành quỹ đất 20% mà thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Quy định về việc nộp tiền thay thế:
- Số tiền phải nộp được xác định theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính tại thời điểm đã hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Khoản tiền này được nộp vào ngân sách địa phương và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về Ngân sách Nhà nước để phục vụ mục tiêu phát triển nhà ở xã hội.
- Sau khi hoàn thành việc nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất, chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được xác nhận đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội của dự án.
2. Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở (Điều 6)
Để thống nhất thông tin nhà ở và đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở, quy trình phối hợp cung cấp thông tin giữa cơ quan cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở được quy định cụ thể:
- Đối với tổ chức trong nước và nước ngoài: Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài cho Sở Xây dựng khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (trừ trường hợp không đăng ký quyền sở hữu nhà), hoặc khi chứng nhận bổ sung sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Đối với hộ gia đình và cá nhân:
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trừ trường hợp không đăng ký quyền sở hữu nhà).
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện cung cấp thông tin khi thực hiện chứng nhận bổ sung sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Các thông tin này được gửi về Phòng Quản lý đô thị (đối với thành phố) hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (đối với các huyện).
- Nội dung và thời hạn cung cấp thông tin: Nội dung thông tin cung cấp tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở năm 2023. Thời gian cung cấp thông tin được thực hiện định kỳ hằng quý, trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo. Việc lưu trữ, bàn giao và quản lý hồ sơ nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 120 của Luật Nhà ở năm 2023.
3. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức (Điều 7)
Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện:
- Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quyết định trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh bố trí quỹ đất nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong quá trình thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án nhà ở thương mại, bảo đảm tuân thủ quy định về quỹ đất nhà ở xã hội.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì thực hiện các quy định về đất đai để triển khai các dự án phát triển nhà ở.
- Chủ trì xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải nộp thay thế cho quỹ đất nhà ở xã hội.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án xây dựng nhà ở theo quy định.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội vào ngân sách nhà nước.
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các dự án nhà ở trong phạm vi quản lý.
- Bảo đảm tỷ lệ quỹ đất nhà ở xã hội khi thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án nhà ở thương mại.
- Chủ trì đề xuất dự án và lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở lưu trú công nhân.
- Công an tỉnh: Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về đường giao thông phục vụ phương tiện chữa cháy tại các khu vực có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị theo thẩm quyền để làm cơ sở triển khai dự án nhà ở.
- Công bố công khai các địa điểm, vị trí bắt buộc phải phát triển nhà ở theo dự án sau khi quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị/Kinh tế và Hạ tầng) và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cung cấp, lưu trữ thông tin hồ sơ nhà ở.
4. Điều khoản thi hành và xử lý vướng mắc
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp từ tỉnh đến xã có trách nhiệm phổ biến và triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2024/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN LUẬT NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 14 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về quản lý và phát triển nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN LUẬT NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 24/09/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Quy định này quy định về địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án đối với khu vực ngoài đô thị; đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân; tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị loại IV và loại V mà chủ đầu tư phải dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội; việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến quản lý, phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án đối với khu vực ngoài đô thị
1. Địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án: Tại khu công nghiệp, khu dân cư mới đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết gắn với các khu du lịch.
Các địa điểm trên không bao gồm đất ở khu tái định cư, đất ở khu vực sắp xếp ổn định dân cư, đất ở xen kẹp, mở rộng khu dân cư hiện hữu.
2. Các khu vực khác khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.
Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân đầu tư xây dựng phải đảm bảo tại khu vực có đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy theo quy định sau:
1. Trường hợp công trình nhà ở có chiều cao phòng cháy, chữa cháy dưới 15m thì đường giao thông để phương tiện chữa cháy phải có chiều rộng thông thủy của mặt đường không nhỏ hơn 3,5m, chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 4,5m; cứ ít nhất 100m phải thiết kế một đoạn đường mở rộng có chiều dài tối thiểu 8m và chiều rộng tối thiểu 7m để xe chữa cháy và các loại xe khác có thể tránh nhau dễ dàng.
2. Trường hợp công trình nhà ở có chiều cao phòng cháy, chữa cháy lớn hơn 15m thì đường giao thông để phương tiện chữa cháy phải có chiều rộng thông thủy của mặt đường không nhỏ hơn 6,0m, chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 4,5m.
3. Đối với các đường cụt, ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cần phải thiết kế bãi quay xe theo quy định tại khoản 6.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2022/BXD ban hành theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV, loại V khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ đầu tư dự án phải dành tối thiểu 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội, trừ trường hợp trong đồ án quy hoạch chung đô thị đã bố trí đủ quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội theo chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở được phê duyệt.
2. Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án có quỹ đất khác phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trong cùng đô thị nơi có dự án đó thì chủ đầu tư đề xuất, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận bố trí quỹ đất này để thay thế quỹ đất nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 Điều này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác theo đề xuất của chủ đầu tư tại khoản này khi chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định.
3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV, loại V khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhu cầu nhà ở xã hội và quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội của đô thị nơi có dự án đã được bố trí theo quy hoạch để xem xét, quyết định việc không dành quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội.
Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chủ đầu tư được đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật nêu trên thì thực hiện theo quy định như sau:
a) Số tiền mà chủ đầu tư phải nộp thực hiện theo quy định pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính tại thời điểm đã hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Số tiền chủ đầu tư nộp theo quy định tại điểm a khoản này phải được nộp vào ngân sách địa phương và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về Ngân sách Nhà nước để phát triển nhà ở xã hội.
c) Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại điểm a khoản này là đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội.
1. Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh (trừ các trường hợp không đăng ký quyền sở hữu nhà); cung cấp thông tin về nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài khi thực hiện chứng nhận bổ sung sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận đã cấp về Sở Xây dựng để thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh (trừ các trường hợp không đăng ký quyền sở hữu nhà); Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện cung cấp thông tin về nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi thực hiện chứng nhận bổ sung sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận đã cấp về Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố, phòng Kinh tế và hạ tầng đối với các huyện để thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
3. Nội dung cung cấp thông tin theo quy định tại khoản khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu: Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.
5. Việc lưu trữ, bàn giao và quản lý hồ sơ nhà ở đối với các cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 120 của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong quá trình thẩm định, cho ý kiến thống nhất các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong công tác tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư phát triển nhà ở thương mại, đảm bảo thực hiện quy định về bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này.
c) Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quyết định này; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc (nếu có); trường hợp vượt thẩm quyền tham mưu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan thực hiện các quy định về đất đai để triển khai dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại phải nộp tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Quy định này và pháp luật khác có liên quan.
4. Sở Tài chính
Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong phạm vi được giao quản lý theo thẩm quyền; khi thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội đảm bảo tỷ lệ theo quy định; chủ trì đề xuất dự án, lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở lưu trú công nhân theo quy định tại Quy định này và pháp luật khác có liên quan.
6. Công an tỉnh
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân theo quy định tại Điều 4 của quy định này.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện của Quy định này.
b) Chỉ đạo việc lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị theo thẩm quyền làm cơ sở triển khai các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn phù hợp Quy định này và các quy định khác có liên quan.
c) Công bố công khai các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án được xác định trong đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết sau khi được phê duyệt trên địa bàn.
d) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở theo Quy định này; chỉ đạo Phòng chuyên môn được giao quản lý về nhà ở tiếp nhận, thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn.
8. Giao các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, phổ biến Quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Quyết định 41/2024/QĐ-UBND về Quy định một số nội dung thực hiện Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 41/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Giàng A Tính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
