Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2167/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa. Đây là bước hoàn thiện cơ sở pháp lý quan trọng nhằm đưa hoạt động của Quỹ tương thích với các quy định mới tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP của Chính phủ, thúc đẩy kinh tế tập thể và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh phát triển bền vững.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 2167/QĐ-UBND về thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 10 tháng 11 năm 2023.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa - Đầu Thanh Tùng.
- Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và tên gọi của Quỹ
Quyết định mới định hình rõ ràng mô hình hoạt động và địa vị pháp lý của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa:
- Mô hình hoạt động: Quỹ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Mục tiêu hoạt động: Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong huy động và sử dụng vốn. Mục đích chính là thực hiện chức năng cho vay đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên của tổ hợp tác và hợp tác xã theo quy định pháp luật.
- Tư cách pháp nhân: Quỹ có tư cách pháp nhân đầy đủ, có vốn điều lệ, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cũng như các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Người đại diện pháp luật: Chủ tịch Quỹ là người đại diện theo pháp luật, thực hiện các quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Quỹ.
- Tên gọi: Tên giao dịch quốc tế là Thanh Hoa Co-operative Development Assistance Fund (viết tắt là THCDAF).
- Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ
Quyết định quy định chi tiết và toàn diện về phạm vi hoạt động của Quỹ:
- Chức năng và nhiệm vụ: Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn trong và ngoài nước, các nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác; huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước; thực hiện cho vay khách hàng; cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư và đào tạo cho khách hàng vay vốn; nhận ủy thác cho vay theo quy định.
- Nguyên tắc hoạt động: Đảm bảo tự chủ tài chính, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn; cho vay đúng đối tượng, đủ điều kiện; đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Trách nhiệm của Quỹ: Cho vay đúng đối tượng; sử dụng vốn đúng mục đích; thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và sự giám sát của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; công bố công khai tình hình tài chính; mua bảo hiểm tài sản để bảo đảm an toàn hoạt động; ban hành các quy trình, quy chế nội bộ.
- Quyền hạn của Quỹ: Tự chủ tổ chức hoạt động theo Điều lệ; lựa chọn các dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi để cho vay; tuyển chọn, bố trí và đào tạo lao động; từ chối các yêu cầu cung cấp thông tin hoặc nguồn lực trái pháp luật.
- Các hoạt động nghiệp vụ cốt lõi
Các mảng hoạt động nghiệp vụ của Quỹ được chuẩn hóa theo quy định pháp luật hiện hành:
- Hoạt động cho vay: Các nội dung về đối tượng, phạm vi, điều kiện, thời hạn, mức vốn, giới hạn, phương thức, lãi suất, bảo đảm tiền vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện nghiêm ngặt theo Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.
- Hoạt động nhận ủy thác: Quỹ được phép nhận ủy thác nguồn vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam để thực hiện cho vay trên địa bàn tỉnh.
- Hoạt động huy động vốn: Thực hiện huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Hoạt động hỗ trợ khác: Cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính và đào tạo cho các đối tượng khách hàng vay vốn của Quỹ.
- Cơ cấu nguồn vốn hoạt động
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ các nguồn cụ thể sau:
- Vốn chủ sở hữu:
- Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng (Hai mươi tỷ đồng). Việc thay đổi mức vốn điều lệ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trên cơ sở đề nghị của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và ý kiến thống nhất của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Các quỹ chuyên dùng bao gồm: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính.
- Vốn từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn trả của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản và chênh lệch thu chi chưa phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý.
- Các nguồn vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của Quỹ.
- Vốn huy động: Huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và Điều lệ Quỹ.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác: Theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Quỹ
Bộ máy quản lý của Quỹ được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả vận hành:
- Chủ tịch Quỹ: Là người đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Quỹ. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Quỹ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm tuân thủ Nghị định số 45/2021/NĐ-CP.
- Kiểm soát viên: Có thể hoạt động kiêm nhiệm hoặc chuyên trách, do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm. Nhiệm kỳ là 05 năm (tối đa 02 nhiệm kỳ liên tiếp), có nhiệm vụ giúp Liên minh Hợp tác xã tỉnh kiểm soát toàn bộ hoạt động quản lý, điều hành của Chủ tịch và Giám đốc Quỹ.
- Ban điều hành:
- Giám đốc Quỹ: Là người trực tiếp điều hành hoạt động của Quỹ, nhiệm kỳ không quá 05 năm, được bổ nhiệm lại hoặc thay thế theo quy định của Điều lệ.
- Phó Giám đốc và Kế toán trưởng: Do Chủ tịch Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ với nhiệm kỳ là 05 năm.
- Bộ máy giúp việc: Gồm các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu. Các chức danh lãnh đạo phòng, ban do Giám đốc Quỹ quyết định bổ nhiệm sau khi được Chủ tịch Quỹ phê duyệt.
- Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán và giám sát
Quỹ có nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính:
- Áp dụng chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, báo cáo và đánh giá hiệu quả hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đảm bảo tuyệt đối các nguyên tắc an toàn vốn, quản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Quyết định vạch rõ lộ trình chuyển tiếp và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Điều khoản chuyển tiếp: Các hợp đồng tín dụng, chứng thư bảo lãnh và thỏa thuận đã ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục được thực hiện theo đúng thỏa thuận ban đầu. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thì phải áp dụng theo quy định mới tại Quyết định này. Trong thời gian chưa ban hành biểu lãi suất mới, Quỹ được phép áp dụng lãi suất hiện hành để thực hiện cho vay.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, tính pháp lý của nội dung tham mưu, thẩm định và việc đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo đúng quy định.
- Trách nhiệm của Quỹ: Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đã được phê duyệt theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan: Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và Liên minh Hợp tác xã tỉnh có trách nhiệm chủ động hướng dẫn, giải quyết các công việc liên quan theo thẩm quyền; báo cáo UBND tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2023/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 19 tháng 10 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
Căn cứ Nghị quyết số 440/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp thuận tổ chức, sắp xếp lại Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa theo Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 6130/TTr-STC ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2167/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2167/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa, với nội dung như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, như sau:
“Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa.
1. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, người đại diện:
a) Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm thực hiện chức năng cho vay cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên của tổ hợp tác và hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
c) Người đại diện theo pháp luật của Quỹ là: Chủ tịch Quỹ, đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Quỹ.
2. Tên gọi:
- Tên giao dịch quốc tế: Thanh Hoa Co-operative Development Assistance Fund;
- Tên viết tắt: THCDAF”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ
1. Chức năng, nhiệm vụ:
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn trong nước và ngoài nước, các nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
b) Huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
c) Cho vay khách hàng theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
d) Thực hiện các hoạt động tư vấn tài chính và đầu tư; đào tạo cho các khách hàng vay vốn của Quỹ theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Nhận uỷ thác cho vay theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nguyên tắc hoạt động:
a) Tự chủ về tài chính, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn;
b) Thực hiện cho vay theo đúng đối tượng và có đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;
c) Đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn.
3. Trách nhiệm:
a) Thực hiện cho vay đúng đối tượng, đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và hướng dẫn của Bộ Tài chính;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và kiểm tra, giám sát của Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
đ) Cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính và tình hình hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan;
e) Mua bảo hiểm tài sản và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cho hoạt động của Quỹ;
g) Ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy chế nội bộ về tổ chức, quản trị và hoạt động của Quỹ theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
4. Quyền hạn:
a) Tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ;
b) Được lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, đủ điều kiện, phù hợp với chính sách hỗ trợ khách hàng của Quỹ để thực hiện cho vay theo quy định tại Quy chế cho vay của Quỹ;
c) Được tuyển chọn, bố trí, đào tạo và sử dụng lao động theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Được từ chối mọi yêu cầu của cá nhân hay tổ chức về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Hoạt động của Quỹ
1. Cho vay: Đối tượng và phạm vi, điều kiện, thời hạn, mức vốn và giới hạn, phương thức, lãi suất, bảo đảm tiền vay, cơ cấu thời hạn trả nợ; phân loại nợ, trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro cho vay; quy định nội bộ về cho vay, quản lý tiền vay của Quỹ thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 45/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nhận ủy thác: Quỹ nhận ủy thác vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam để thực hiện việc cho vay.
3. Huy động vốn: Quỹ thực hiện huy động vốn trên địa bàn theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
4. Hoạt động khác: Quỹ thực hiện các dịch vụ hỗ trợ dịch vụ tư vấn đầu tư, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ đào tạo cho đối tượng khách hàng vay vốn Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành. Chủ tịch Quỹ quy định cụ thể về hoạt động dịch vụ khác của Quỹ phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
1. Vốn chủ sở hữu:
a) Vốn điều lệ của Quỹ là 20 tỷ đồng (Hai mươi tỷ đồng). Việc thay đổi mức vốn điều lệ của Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trên cơ sở đề nghị của Liên minh Hợp tác xã tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư;
b) Các quỹ: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính;
c) Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp không phải hoàn trả của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
d) Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản;
đ) Chênh lệch thu chi chưa phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý;
e) Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ.
2. Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định tại Nghị định số 45/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Quỹ gồm: Chủ tịch Quỹ; Kiểm soát viên; Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
Cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quỹ, Kiểm soát, Ban điều hành thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Chủ tịch Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa
1. Chủ tịch Quỹ là là người đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Quỹ.
2. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Quỹ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Quỹ theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Quỹ thực hiện theo quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 17 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Kiểm soát viên
1. Kiểm soát viên của Quỹ có thể kiêm nhiệm hoặc chuyên trách do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Kiểm soát viên có nhiệm kỳ là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.
2. Kiểm soát viên Quỹ có nhiệm vụ giúp Liên minh Hợp tác xã tỉnh kiểm soát việc tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, điều hành của Chủ tịch Quỹ và Giám đốc Quỹ theo quy định của pháp luật, Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Ban điều hành của Quỹ
1. Giám đốc Quỹ:
a) Giám đốc Quỹ trực tiếp điều hành hoạt động của Quỹ;
b) Giám đốc Quỹ được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm và được bổ nhiệm lại hoặc thay thế. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Quỹ theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ;
c) Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, trách nhiệm và quyền hạn của Giám đốc Quỹ thực hiện theo quy định tại điểm c, d khoản 6 Điều 17 Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
2. Phó Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. Phó Giám đốc Quỹ được bổ nhiệm với nhiệm kỳ là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế.
3. Kế toán trưởng Quỹ do Chủ tịch Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. Kế toán trưởng của Quỹ được bổ nhiệm với nhiệm kỳ là 05 năm.
4. Bộ máy giúp việc:
Bộ máy giúp việc của Quỹ gồm các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Chủ tịch và Giám đốc Quỹ điều hành, quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của bộ máy giúp việc sau khi được Chủ tịch Quỹ phê duyệt. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, đánh giá và kiểm tra giám sát Quỹ
Quỹ thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, báo cáo, đánh giá hiệu quả hoạt động, kiểm tra, giám sát theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ- CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nguyên tắc quản lý tài chính; quản lý, sử dụng vốn và tài sản; bảo đảm an toàn vốn theo quy định của pháp luật.”
10. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 2167/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa.
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan về tính chính xác, tính pháp lý, thẩm quyền phê duyệt của nội dung tham mưu, thẩm định và việc đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn theo đúng quy định.
2. Căn cứ các nội dung đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thanh Hóa, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chủ động hướng dẫn và giải quyết các công việc liên quan đến việc tổ chức thực hiện của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa theo quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền.
4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với việc thực hiện các hợp đồng tín dụng, chứng thư bảo lãnh và các thỏa thuận đã ký giữa Quỹ và các bên liên quan trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo đúng các thỏa thuận đã ký kết tại hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, chứng thư bảo lãnh và các thỏa thuận khác. Trường hợp sửa đổi, bổ sung các thỏa thuận đã ký giữa Quỹ và các bên liên quan được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
2. Trong thời gian chưa ban hành lãi suất, Quỹ được áp dụng lãi suất hiện hành để thực hiện cho vay.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2023.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thanh Hóa, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 616/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án rà soát, tổ chức sắp xếp và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 1038/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quyết định 159/QĐ-UBND về thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 925/QĐ-UBND năm 2023 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng Ngãi
- 5Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt đề án tổ chức sắp xếp lại quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Yên Bái
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Luật Doanh nghiệp 2020
- 8Nghị định 45/2021/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
- 9Quyết định 616/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án rà soát, tổ chức sắp xếp và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 1038/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Bình Phước
- 11Quyết định 760/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quyết định 159/QĐ-UBND về thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng Ngãi
- 12Quyết định 925/QĐ-UBND năm 2023 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng Ngãi
- 13Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt đề án tổ chức sắp xếp lại quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Yên Bái
Quyết định 41/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2167/QĐ-UBND về thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thanh Hóa
- Số hiệu: 41/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đầu Thanh Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
