TÓM TẮT VĂN BẢN PHÁP LUẬT: QUYẾT ĐỊNH 41/2003/QĐ-UB CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ
Quyết định số 41/2003/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ ban hành ngày 26 tháng 5 năm 2003 nhằm Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 53/2001/QĐ-UB ngày 02/08/2001 của UBND tỉnh Cần Thơ.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi và danh mục phí ban hành kèm theo Quyết định này.
- Quy định về quản lý thu phí và chứng từ (Chương II)
- Phân cấp quản lý thu phí: Đối với các loại phí phát sinh tại địa phương thuộc danh mục do UBND tỉnh ban hành, UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND xã) chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thu. Chi cục Thuế địa phương có vai trò chỉ đạo, phân cấp quản lý cụ thể và Đội thuế làm tham mưu cho UBND xã thực hiện theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
- Hình thức thu phí tại cấp xã:
- Đối với loại phí đã được đấu thầu, người trúng thầu trực tiếp tổ chức thu và nộp.
- Đối với loại phí không đấu thầu (áp dụng hình thức ủy nhiệm thu hoặc chỉ định thu), phải lập bộ phí được UBND xã phê duyệt và người được ủy nhiệm/chỉ định thu sẽ trực tiếp thực hiện.
- Thu phí tại các Sở, Ban, Ngành: Các khoản phí do các Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cả cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn) tổ chức thu, quản lý, sử dụng và nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) theo đúng quy định.
- Mức thu và miễn, giảm phí: Các đơn vị, địa phương phải áp dụng đúng mức thu phí quy định, không được ban hành quy định trái với Quyết định này và quy định của Trung ương. Việc miễn, giảm phí được thực hiện nghiêm túc theo Điều 14 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
- Kê khai và nộp tiền phí:
- Cơ quan, đơn vị thu phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế hàng tháng. Tờ khai thu phí phải nộp cho cơ quan thuế trong vòng 5 ngày đầu của tháng tiếp theo; tiền phí thu được phải nộp vào NSNN chậm nhất là ngày 15 của tháng sau.
- Đối với các khoản tiền ký cược tham gia đấu thầu và tiền đặt cọc trúng thầu, Chi cục Thuế hướng dẫn nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp.
- Đối với các khoản phí do đơn vị kinh doanh, đơn vị công ích thu (trừ phí vệ sinh) được phép giữ lại thì phải đăng ký với cơ quan thuế để kê khai doanh thu và nộp thuế theo quy định (đây là khoản thu không thuộc NSNN).
- Cuối năm, các đơn vị phải thực hiện quyết toán chứng từ, số tiền thu nộp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý, đồng thời quyết toán việc sử dụng tiền phí được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp.
- Quản lý và sử dụng chứng từ: Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí không sử dụng chứng từ hoặc sử dụng chứng từ không đúng quy định. Các tổ chức, cá nhân thu phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế để nhận mẫu biểu, biên lai, vé thu do ngành thuế phát hành và phải cấp chứng từ cho người nộp tiền.
- Quy định về tổ chức đấu thầu phí (Chương III)
- Điều kiện đưa ra đấu thầu: Các địa điểm thu phí có mức thu dự kiến trên 36 triệu đồng/năm bắt buộc phải tổ chức đấu thầu.
- Các loại phí thuộc đối tượng đấu thầu: Phí chợ; Phí qua đò, qua phà; Phí trông giữ xe; Phí bến bãi đậu xe; Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; Phí vệ sinh.
- Xác định giá khởi điểm: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với UBND xã khảo sát mức giá, tính chất ổn định, doanh thu năm trước và khả năng phát triển để đưa ra mức giá khởi điểm sát thực tế. Phải xác định rõ ranh giới, phạm vi đấu thầu để tránh trùng lắp với khu vực ủy nhiệm thu hoặc chỉ định thu.
- Quy trình và điều kiện đấu thầu:
- Thời hạn giao nhận thầu là 6 tháng hoặc 1 năm.
- Người tham gia đấu thầu phải ký cược 10% giá trị giá khởi điểm. Người không trúng thầu được hoàn trả lại số tiền này.
- Người trúng thầu phải đặt cọc từ 10% đến 15% tổng giá trị hợp đồng nhận thầu. Cả hai khoản ký cược và đặt cọc sẽ được hoàn trả một lần sau khi hoàn thành hợp đồng.
- Thành phần ban đấu thầu gồm: Đại diện UBND xã (chủ trì), đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch, đại diện Chi cục Thuế, Ban Tài chính xã và Đội trưởng Đội Thuế. Buổi đấu thầu phải có tối thiểu từ 2 đối tượng tham gia trở lên.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng trúng thầu: Người trúng thầu là người trả giá cao nhất, được hưởng 100% phần thu vượt và tự bù đắp nếu bị lỗ. Người trúng thầu phải ký hợp đồng với UBND xã, cam kết nộp đủ số tiền trúng thầu vào NSNN hàng tháng và thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận.
- Chế độ trích để lại tiền phí thu được (Điều 14)
- Đối với tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm, chỉ định thu (kể cả đối tượng trúng thầu): Được trích để lại tối đa 10% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào NSNN. Khoản tiền này dùng để chi trả thù lao cho người trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh (mua biên lai, vé, văn phòng phẩm...). Áp dụng cho các loại phí: phí chợ, phí qua đò/phà, phí trông giữ xe, phí bến bãi, phí sử dụng mặt nước, phí an ninh trật tự, phí vệ sinh, phí phòng chống thiên tai.
- Đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp:
- Nếu đơn vị đã được NSNN đảm bảo kinh phí hoạt động thu phí cả năm: Phải nộp 100% số tiền phí thu được vào NSNN.
- Nếu đơn vị chưa được NSNN đảm bảo kinh phí hoạt động thu phí: Được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định tính theo công thức: Tỷ lệ (%) = (Dự toán chi phí cần thiết cho việc thu phí cả năm / Dự toán tổng số phí thu được cả năm) x 100. Số còn lại phải nộp toàn bộ vào NSNN.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Chương IV)
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:
- Cục Thuế tỉnh Cần Thơ: Chịu trách nhiệm in ấn, cấp phát, hướng dẫn thanh quyết toán chứng từ thu phí cho các đơn vị, cá nhân (kể cả hộ trúng thầu). Cung cấp biểu mẫu cho các đơn vị cấp tỉnh và Trung ương; chỉ đạo Chi cục Thuế cấp huyện cung cấp chứng từ cho các đối tượng thuộc địa bàn huyện, xã quản lý.
- Sở Tài chính - Vật giá: Hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí được trích để lại và quyết toán tài chính với cơ quan tài chính cùng cấp.
- Sự phối hợp: Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và báo cáo UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Khen thưởng và xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt sẽ được khen thưởng. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng hoặc sử dụng trái phép tiền phí. Mọi vi phạm tùy theo tính chất sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại.
- Danh mục và mức thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
Dưới đây là chi tiết biểu mức thu các loại phí được ban hành kèm theo Quyết định 41/2003/QĐ-UB:
I. Phí chợ (Đồng/ngày)
- Hộ mua bán khu vực tự sản tự tiêu:
- Mua bán 1 buổi chợ: 1.000 đồng.
- Mua bán 1 ngày chợ: 2.000 đồng.
- Hộ cố định (bán trên lề đường): 5.000 đồng.
II. Phí qua phà, qua đò (Đồng/người/chuyến)
- Phí qua phà:
- Đối với người đi bộ: 500 đồng.
- Người và xe máy: 2.000 đồng.
- Người và xe đạp: 1.000 đồng.
- Người kèm hành lý cồng kềnh (chiếm diện tích trên 1m² hoặc nặng trên 100kg): 1.500 đồng.
- Phí qua đò:
- Đò ngang dưới 1km: 500 đồng/người; Người và xe máy: 1.000 đồng; Người và xe đạp: 1.000 đồng.
- Đò ngang trên 1km: 1.000 đồng/người; Người và xe máy: 2.000 đồng.
- Đò dọc tuyến sông dưới 2km: 1.000 đồng/người; Người và xe máy: 2.000 đồng; Người và xe đạp: 1.000 đồng. (Nếu tuyến sông dài hơn 2km, cứ mỗi 1km thu thêm 500 đồng đối với người và 1.000 đồng đối với người kèm phương tiện).
III. Phí trông giữ xe (Đồng/chiếc/ngày)
- Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở xuống: 4.000 đồng.
- Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi: 8.000 đồng.
- Xe gắn máy:
- Tại các phường thuộc thành phố Cần Thơ: 2.000 đồng.
- Tại các xã, phường, thị trấn còn lại: 1.000 đồng.
- Xe đạp:
- Tại các phường thuộc thành phố Cần Thơ: 500 đồng.
- Tại các xã, phường, thị trấn còn lại: 200 đồng.
IV. Phí bến bãi đậu xe (Đồng/ngày/chiếc)
- Xe lam, Daihatsu, xe du lịch dưới 12 ghế, xe tải trọng tải từ 1 tấn trở xuống: 4.000 đồng.
- Xe tải trên 1 tấn đến 2,5 tấn, xe du lịch từ 12 đến 15 ghế: 6.000 đồng.
- Xe khách trên 15 ghế và xe tải trên 2,5 tấn: 8.000 đồng.
- Xe lôi, xe ba gác, xe gắn máy chở khách thu tiền: 2.000 đồng.
V. Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu (Đồng/lần)
- Phương tiện có trọng tải lớn (trên 10 tấn), đậu tại vị trí thuận lợi, diện tích lớn: 4.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải nhỏ (từ 10 tấn trở xuống), đậu tại vị trí không thuận lợi: 1.000 đồng.
VI. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (Đồng/m²)
- Khu vực đất ở, nhà ở đô thị (tỷ lệ 1/500):
- Đất đã xây dựng nhà: 600 đồng.
- Đất trống chưa xây nhà: 550 đồng.
- Đất nông nghiệp khu vực đô thị và dân cư nông thôn: 300 đồng.
- Đất nông nghiệp khu vực nông thôn:
- Bản đồ tỷ lệ 1/1.000: 100 đồng.
- Bản đồ tỷ lệ 1/2.000: 30 đồng.
- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000: 10 đồng.
- Đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Đồng/vụ):
- Khu vực đô thị: 30.000 đồng.
- Khu vực nông thôn: 20.000 đồng.
VII. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (Đồng/thửa đất hoặc văn bản)
- Bản đồ tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1.000: 40.000 đồng.
- Bản đồ tỷ lệ từ 1/2.000 đến 1/100.000: 50.000 đồng.
VIII. Phí tham quan danh lam thắng cảnh (Đồng/lần)
- Tham quan Chợ nổi: 2.000 đồng.
- Tham quan Khu du lịch: 5.000 đồng.
- Tham quan Vườn du lịch, các điểm tham quan khác: 3.000 đồng.
IX. Phí thư viện (Đồng/thẻ/năm)
- Cấp thẻ bạn đọc (bao gồm cả chi phí ép nhựa): 10.000 đồng.
X. Phí an ninh, trật tự (Đồng/tháng)
- Cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, dịch vụ (cả nhà nước và tư nhân): 40.000 đồng.
- Hộ sản xuất, kinh doanh, mua bán: 5.000 đồng.
- Hộ công chức nhà nước, hộ dân cư thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã): 3.000 đồng.
- Hộ sản xuất nông nghiệp, làm vườn và các hộ lao động khác: 1.500 đồng.
XI. Phí vệ sinh (Đồng/tháng)
- Cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể: 15.000 đồng.
- Trường học: 40.000 đồng.
- Văn phòng công ty, xí nghiệp: 70.000 đồng.
- Khách sạn hoặc Nhà hàng: 200.000 đồng.
- Cơ sở kết hợp cả Khách sạn và Nhà hàng: 300.000 đồng.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác: 50.000 đồng.
- Hộ buôn bán cố định tại các chợ (không thu đối với hộ bán nhỏ lẻ): 10.000 đồng.
- Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh (nhà mặt tiền): 5.000 đồng.
- Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh (nhà trong hẻm): 3.000 đồng.
XII. Phí phòng chống thiên tai (Đồng/người hoặc doanh nghiệp/năm)
- Lao động nông nghiệp: 1.000 đồng/người.
- Lao động phi nông nghiệp: 2.000 đồng/người.
- Doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty TNHH: 500.000 đồng/đơn vị.
- Doanh nghiệp tư nhân, các chi nhánh công ty: 200.000 đồng/đơn vị.
- Các Hợp tác xã: 100.000 đồng/đơn vị.
- Hộ kinh doanh cá thể: 50.000 đồng/hộ.
XIII. Phí dự thi, dự tuyển (Đồng/thí sinh)
- Xét tuyển học sinh vào lớp đầu cấp (lớp 6 THCS và lớp 10 THPT): 5.000 đồng.
- Thi tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS: 15.000 đồng (miễn thu đối với hệ phổ cập).
- Thi tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT: 20.000 đồng (miễn thu đối với hệ phổ cập).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2003/QĐ-UB | Cần Thơ, ngày 26 tháng 5 năm 2003 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21 th¸ng 06 n¨m 1994;
Căn cứ Pháp lệnh Phí - Lệ phí ngày 28/08/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí - Lệ phí;
Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí - Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2003/NQ-HĐND ngày 09/01/2003 của HĐND tỉnh Cần Thơ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế và Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cần Thơ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/2001/QĐ-UB ngày 02/08/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, TX Vị thanh, TP. Cần Thơ, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ |
VỀ VIỆC QUẢN LÝ THU PHÍ, ĐẤU THẦU PHÍ ĐỐI VỚI XÃ,PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
(Ban hành theo Quyết định số 41/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Cần Thơ)
Điều 1. Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí, lệ phí.
Điều 2. Các loại phí thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này gồm:
1. Các loại phí do phường, xã, thị trấn quản lý thu:
- Phí chợ;
- Phí qua đò, qua phà;
- Phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, ô tô;
- Phí bến bãi đậu xe;
- Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu;
- Phí an ninh trật tự;
- Phí phòng chống thiên tai;
- Phí vệ sinh;
2. Các loại phí do các cơ quan, Ban ngành, đơn vị sự nghiệp quản lý thu:
- Phí đo đạc lập bản đồ địa chính;
- Phí tham quan danh lam thắng cảnh;
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Phí thư viện;
- Phí vệ sinh;
- Phí dự thi, dự tuyển.
3. Các loại phí, lệ phí do Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quy định thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước, các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cần Thơ nếu được phép thu thì thực hiện theo Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 3. Đối tượng thu nộp phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định nhiệm vụ thu phí; các tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp tiền phí vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) theo quy định.
Điều 4. Xác định các loại phí và mức thu trên địa bàn tỉnh Cần Thơ (theo danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Cần Thơ kèm theo).
QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ
1. Những loại phí trong danh mục do UBND tỉnh ban hành, quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND xã) nơi đó quản lý tổ chức thu. Chi cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản lý cụ thể cho các xã, Đội thuế làm tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn để tổ chức quản lý thu phí theo đúng quy định về Pháp lệnh Phí- Lệ phí.
- Loại phí của xã đã được đấu thầu, người trúng thầu sẽ tổ chức thu nộp
- Các loại phí không tổ chức đấu thầu, do ủy nhiệm thu hoặc chỉ định thu, phải lập bộ và phải được UBND xã duyệt, ủy nhiệm thu và chỉ định thu là người trực tiếp thu nộp phí.
(Đối tượng thu nộp phí quy định tại gạch đầu dòng 1,2 trên đây thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế trực tiếp quản lý).
2. Phí do Sở, Ban Ngành, các đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cả cơ quan TW đóng trên địa tỉnh Cần Thơ) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 của Quy định này, tổ chức thu, quản lý, sử dụng và nộp vào NSNN theo quy định.
Điều 6. Mức thu cho các loại phí và việc miễn, giảm phí
Các loại phí do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy định này, và các loại phí do thẩm quyền TW quy định mức thu, các đơn vị, các địa phương căn cứ mức thu phí nêu trên để tổ chức thu, (không được quy định trái với Quy định này và quy định của Trung ương).
Đối với việc miễn, giảm phí căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ để thực hiện.
Điều 7. Quản lý thu, nộp tiền phí
Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế, kê khai phí hàng tháng và phải nộp tờ khai thu phí cho cơ quan thuế trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo và có trách nhiệm nộp số tiền phí vào NSNN theo quy định không quá ngày 15 của tháng sau.
Các Sở, Ban ngành, UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện, UBND xã, các đơn vị sư nghiệp có trách nhiệm đôn đốc các đối tượng thu phí thuộc phạm vi mình quản lý, tổ chức thu và đăng nộp phí vào NSNN hàng tháng theo quy định.
Đối với các khoản tiền ký cược để tham gia đấu thầu và tiền đặt cọc khi đã trúng thầu, Các Chi cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng dự thầu và trúng thầu nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của Chi cục Thuế tại Kho bạc nhà nước cùng cấp và hoàn trả lại cho đối tượng trúng thầu theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.
Đối với các khoản phí do các đơn vị kinh doanh, đơn vị hoạt động công ích tổ chức thu (trừ phí vệ sinh) nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phải đăng ký với cơ quan thuế để kê khai doanh thu và nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế (khoản phí này được gọi là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày30 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ).
Cuối năm thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền thu, số nộp vào NSNN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý, đồng thời quyết toán việc sử dụng phí được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán thống kê.
Điều 8. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí
Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế cùng cấp để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng quy định.
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ có thu phí phải đăng ký với cơ quan thuế về chứng từ thu, vé thu theo hướng dẫn của cơ quan thuế, đồng thời là đối tượng kê khai nộp thuế theo quy định.
Điều 9. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu
- Mức thu trên 36 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu.
- Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm:
+ Phí chợ;
+ Phí qua đò, qua phà;
+ Phí trông giữ xe;
+ Phí bến bãi đậu xe;
+ Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu;
+ Phí vệ sinh.
- Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện chỉ đạo Phòng (Ban) Tài chính - Kế hoạch (dưới đây gọi chung là Phòng Tài chính - Kế hoạch), UBND xã khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, thường xuyên của từng loại phí ở địa phương có trong danh mục (kèm theo quy định này), tổng số tiền thu của năm trước và khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo để dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu thầu cho sát với tình hình thực tế của địa phương.
- Khi đưa các loại phí ra đấu thầu cần xác định rõ phạm vi, ranh giới cụ thể để việc thu phí không trùng lắp giữa phạm vi áp dụng đấu thầu phí với phạm vi ủy nhiệm thu, chỉ định thu.
Điều 10. Nội dung đấu thầu phí gồm có
1. Mức khởi điểm do UBND xã công bố theo các điều kiện sau:
- Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua.
- Được hình thành trên tiêu thức mức giá thu phí kèm theo tại Quy định này.
2. Thời gian đấu thầu là 6 tháng hoặc 1 năm .
- Nêu rõ phạm vi và đối tượng thu phí.
- Người tham gia đấu thầu phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng, phải ký cược 10% trên tổng số tiền của giá khởi điểm mới được tham gia đấu thầu, người không trúng thầu sẽ được hoàn lại số tiền ký cược. Sau khi kết thúc buổi đấu thầu, người trúng thầu phải đặt cọc trước từ 10 đến 15% trên tổng số tiền của hợp đồng nhận thầu, cả 2 khoản ký cược và đặt cọc sẽ được hoàn trả lại một lần cho đối tượng trúng thầu sau khi thực hiện hết thời gian giao nhận thầu.
- Khu vực đấu thầu, thời gian, địa điểm đấu thầu phải được thông báo công khai rộng rãi.
- Tùy vào mức thu phí, loại phí giao cho Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện xem xét mức đặt cọc, cụ thể.
Điều 11. Thành phần tham dự đấu thầu
- Đại diện UBND xã chủ trì.
- Đại diện Phòng Tài chính-Kế hoạch.
- Đại diện Chi cục Thuế.
- Ban Tài chính xã, phường, thị trấn; Đội trưởng Đội Thuế.
- Các đối tượng tham gia đăng ký đấu thầu (tối thiểu phải có 2 đối tượng trở lên tham gia đấu thầu).
Đối tượng trúng thầu là người có số tiền đấu thầu cao nhất và được thực hiện theo hợp đồng trúng thầu theo phương thức: đối tượng nhận thầu được hưởng 100% phần thu vượt, nếu lỗ thì phải bù đắp phí theo hợp đồng giao nhận. Khi nhận thầu phải làm hợp đồng với UBND xã, hợp đồng phải được ghi rõ những nội dung sau:
- Số tiền trúng thầu phải nộp vào NSNN hàng tháng.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người trúng thầu và UBND xã phải thực hiện đúng hợp đồng. Khi có thiên tai hoặc một số trường hợp đột xuất khác sẽ được điều chỉnh bằng phụ kiện hợp đồng.
- UBND xã có trách nhiệm thông báo công khai mức giá thu phí khi tổ chức đấu thầu để mọi người biết.
Điều 13. Các loại phí không qua đấu thầu và các hoạt động dịch vụ
- Đối với các loại phí do ủy nhiệm thu của xã thu (ngoài đấu thầu) có số thu nhỏ, không ổn định giao cho UBND xã phối hợp cùng Chi cục Thuế chỉ đạo Đội Thuế, hoặc ủy nhiệm thu, chỉ định thu lập bộ và tổ chức thu nộp phí vào NSNN đúng quy định.
- Đối với các loại phí nêu tại Quy định này và các loại phí, lệ phí do Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quy định, các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu (kể cả các đoàn thể) có tổ chức thu, số tiền phí thu được sau khi trích để lại cho đơn vị được hưởng theo quy định, số còn lại phải nộp vào NSNN.
- Đối với phí do các đơn vị kinh doanh thu (đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép) thì số tiền phí thu được là doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu, chỉ định thu, (kể cả đối tượng trúng thầu) thu các loại phí quy định tại khoản 1 Điều 2: phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô; phí bến bãi đậu xe; phí sử dụng măt nước đậu ghe tàu; phí an ninh trật tự, phí vệ sinh (trừ các tổ chức dịch vụ, doanh nghiệp công ích); phí phòng, chống thiên tai được trích để lại số tiền thu phí trước khi nộp vào NSNN tối đa là 10% để tổ chức thu phí theo quy định tại điểm c mục 2 Điều 11 Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ để trả thù lao cho người trực tiếp thu phí và các chi phí khác như chi mua biểu mẫu, biên lai, vé thu phí, v.v..
Các tổ chức, đơn vị Hành chính sự nghiệp, Sở, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp có thu nếu được giao nhiệm vụ thu phí thì được trích để lại theo quy định sau đây:
- Trường hợp tổ chức thu phí được NSNN đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí cả năm thì số phí thu được nộp vào NSNN 100%.
- Trường hợp tổ chức thu phí chưa được NSNN đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí thì tổ chức thu phí được trích để lại tỷ lệ % để sử dụng cho chi phí phục vụ cho việc thu phí theo công thức sau:
Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí
Tỷ lệ (%) = theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định X 100
Dự toán cả năm về phí thu được
Số phí còn lại sau khi đã trích theo tỷ lệ, tổ chức nộp vào NSNN.
Điều 15. UBND tỉnh giao UBND TP.Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện, các Sở, Ban ngành tỉnh, các đơn vị HCSN, đơn vị sự nghiệp có thu, các đoàn thể... chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình tổ chức thực hiện quy định này. Tổ chức, cá nhân tổ chức thực hiện tốt quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 16. Các đối tượng được thu phí phải chấp hành nghiêm chỉnh việc thu các mức phí đúng quy định và nộp tiền phí theo hợp đồng đã ký (đối với hộ trúng thầu), các ủy nhiệm thu, chỉ định thu phải thanh toán nộp phí hàng tháng do cơ quan thuế quy định.
Điều 17. Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ lợi dụng chức vụ quyền hạn sử dụng trái phép tiền phí, khi phát hiện phải bồi thường toàn bộ số tiền sử dụng trái phép vào ngân sách và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Giao Cục Thuế có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn cho các tổ chức. đơn vị, cá nhân thu phí việc thực hiện thanh quyết toán chứng từ cho các đối tượng (kể cả đối tượng trúng thầu).
Cục Thuế cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đơn vị thu phí của tỉnh, trung ương trên địa bàn tỉnh Cần Thơ do Cục Thuế quản lý, Chi cục Thuế cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đối tượng thu phí thuộc huyện mình (bao gồm các ban ngành huyện, xã, phường, thị trấn).
Điều 19. Giao Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí được trích và quyết toán tài chính đối với cơ quan tài chính cùng cấp theo chế độ kế toán thống kê của Nhà nước quy định .
Điều 20. Giao Cục Thuế căn cứ vào Quy định này phối hợp với Sở Tài chính Vật giá tổ chức triển khai hướng dẫn việc thực hiện quản lý, thu nộp, sử dụng phí theo quy định pháp luật về phí, lệ phí. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc báo cáo về UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời ./.
PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ
(Ban hành theo quyết định số 41/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Cần Thơ)
|
| Danh mục Phí | Mức thu |
| I | Phí chợ | Đồng/ ngày |
| 1 | Đối với hộ mua bán khu vực (tự sản tự tiêu) | |
|
| 1 buổi chợ 1 ngày chợ | 1.000 2.000 |
| 2 | Đối với hộ cố định (bán trên lề đường) | 5.000 |
| II | Phí qua phà, qua đò | Đồng/người/chuyến |
| 1 | Phí qua phà | |
|
| a) Đối với người | 500 |
|
| b) Đối với người và phương tiện hành lý - Người và xe gắn máy - Người và xe đạp - Người kèm theo hành lý (Chiếm diện tích trên 1m2 hoặc trên 100kg) |
2.000 1.000 1.500 |
| 2 | Phí qua đò | |
|
| - Đối với người + Đò ngang: Dưới 1km Trên 1 km + Đò dọc: Chiều dài của tuyến sông dưới 2 km (nếu chiều dài tuyến sông dài hơn 2km, thì cứ 1km thu thêm 500 đồng) |
500
1.000 1.000 |
|
| - Đối với người và phương tiện + Đò ngang: Dưới 1km Trên 1 km + Đò dọc: Người và xe máy Người và xe đạp (nếu chiều dài tuyến sông dài hơn 2km, thì cứ 1km thu thêm 1.000 đồng) |
1.000
2.000 2.000 1.000 |
| III | Phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ôtô | Đồng/chiếc/ngày |
| 1 | Xe ôtô 12 chỗ trở xuống | 4.000 |
| 2 | Xe ôtô trên 12 chỗ | 8.000 |
| 3 | Xe gắn máy | |
|
| - Các phường trong TP. Cần Thơ - Các xã, phường và thị trấn còn lại | 2.000 1.000 |
| 4 | Xe đạp (trường hợp hợp đồng giữ xe tháng thì do các bên thỏa thuận nhưng mức tối đa không quá quy định này nhân số ngày gửi giữ trong tháng) | |
|
| - Các phường trong TP. Cần Thơ - Các xã, phường và thị trấn còn lại | 500 200 |
| IV | Phí bến bãi đậu xe | Đồng/ngày/chiếc |
| 1 | Xe lam, Daihasu, du lịch dưới 12 ghế, xe tải trọng tải từ 1 tấn trở xuống | 4.000 |
| 2 | Xe tải trên 1 tấn đến 2,5 tấn, xe du lịch từ 12 ghế đến 15 ghế | 6.000 |
| 3 | Xe khách trên 15 ghế và xe tải trên 2,5 tấn | 8.000đ |
| 4 | Xe lôi, ba gác, xe gắn máy (loại chở người thu tiền) | 2.000 |
| V | Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu | đồng/lần |
| 1 | Đối tượng sử dụng mặt nước có diện tích lớn, địa thế thuận lợi, trọng tải lớn (trên 10 tấn) | 4.000 |
| 2 | Đối tượng sử dụng mặt nước có diện tích nhỏ, địa thế không thuận lợi, trọng tải nhỏ (10 tấn trở xuống). | 1.000 |
| VI | Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính Đồng/m2 | |
| 1 | Khu vực đất ở, nhà ở đô thị tỷ lệ 1/500 - Đất có nhà - Đất không nhà - Đất nông nghiệp khu vực đô thị và dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 |
600 550 300 |
| 2 | Đất nông nghiệp khu vực nông thôn - Tỷ lệ 1/1.000 - Tỷ lệ 1/2.000 - Tỷ lệ 1/5.000 |
100 30 10 |
| 3 | Đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cho việc cấp giấy CN QSDĐ, đất đại trà của các đối tượng thuộc NSNN thì thu phí đo đạc khi kiểm tra xác minh diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật - Đối với khu vực đô thị - Đối với khu vực nông thôn | Đồng/vụ
30.000 20.000 |
| VII | Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai | đồng/thửa đất và đồng/văn bản |
|
| Tư liệu - bản đồ - Bản đồ tỷ lệ: 1/200, 1/500, 1/1000 - Bản đồ tỷ lệ: 1/2000, 1/5000, 1/10000, 1/25000, 1/50000, 1/100000 |
40.000 50.000 |
| VII | Phí tham quan danh lam thắng cảnh | đồng/lần |
| 1 | Chợ nổi | 2.000 |
| 2 | Khu Du lịch | 5.000 |
| 3 | Vườn du lịch, điểm tham quan | 3.000 |
| IX | Phí thư viện | Đồng/thẻ/năm |
|
| Cấp thẻ bạn đọc (Kể cả ép nhựa) | 10.000 |
| X | Phí an ninh, trật tư | Đồng/tháng |
| 1 | Cơ quan, DN; đơn vị SX, DV (Kể cả NN và tư nhân) | 40.000 |
| 2 | Các hộ kinh doanh, sản xuất, mua bán | 5.000 |
| 3 | Các hộ công chức NN, hộ nhân dân thành thị (phường của thành phố, thị xã) | 3.000 |
| 4 | Hộ SX nông nghiệp, làm vườn và hộ lao động khác. | 1.500 |
| XI | Phí vệ sinh | Đồng/Tháng |
| 1 | Các cơ quan HCSN, cơ quan Đảng, Đoàn thể | 15.000 |
| 2 | Đối với trường học | 40.000 |
| 3 | Văn phòng của Công ty, XN và các Công ty, XN | 70.000 |
| 4 | Đối với khách sạn | 200.000 |
| 5 | Đối với nhà hàng | 200.000 |
| 6 | Đối với khách sạn và nhà hàng | 300.000 |
| 7 | Đối với cơ sở SXKD, DV | 50.000 |
| 8 | Đối với hộ buôn bán cố định tại các chợ (không thu phí đối với các đối tượng buôn bán nhỏ, lẻ) | 10.000 |
| 9 | Đối với hộ gia đình không SXKD nhà mặt tiền | 5.000 |
| 10 | Đối với hộ gia đình không SXKD nhà trong hẻm | 3.000 |
| XII | Phí phòng chống thiên tai: | Đồng/người/năm |
| 1 | Lao động nông nghiệp | 1.000 |
| 2 | Lao động phi nông nghiệp | 2.000 |
| 3 | Các DN thuộc các thành phần kinh tế : 3.1 Doanh nghiệp nhà nước 3.2 Công ty cổ phần, CTy TNHH 3.3 DNTN, các Chi nhánh thuộc Cty 3.4 Các HTX 3.5 Các hộ kinh doanh cá thể | đồng/DN/năm 500.000 500.000 200.000 100.000 50.000 |
| XIII | Phí dự thi, dự tuyển | Đồng/thí sinh |
| 1 | Tuyển sinh (xét tuyển) tất cả học sinh đăng ký dự xét tuyển lớp đầu cấp Trường Trung học cơ sở (lớp 6), trường Trung học phổ thông (lớp 10) | 5.000 |
| 2 | Thi tốt nghiệp bậc Trung học: Tất cả thì sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học hệ phổ thông, bổ túc. Miễn thu đối với các đối tượng tham dự kỳ thi tốt nghiệp hệ phổ cập. Dự thi tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS Dự thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT |
15.000 20.000 |
- 1Quyết định 37/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2Quyết định 30/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3Quyết định 292/2004/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 292/2004/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 37/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 6Quyết định 30/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
Quyết định 41/2003/QĐ-UB về Quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- Số hiệu: 41/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/05/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Phong Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2003
- Ngày hết hiệu lực: 02/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
