Quyết định 4085/QĐ-BYT năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về việc phân bổ vắc xin phòng COVID-19 Vaccine AstraZeneca đợt 23 và đợt 24. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều phối nguồn vắc xin kịp thời cho các địa phương, đơn vị, bảo đảm tiến độ tiêm chủng quốc gia trong bối cảnh phòng, chống dịch bệnh diễn biến phức tạp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định 4085/QĐ-BYT:
- Đối tượng và nguồn phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 23 và đợt 24
- Vắc xin được phân bổ trong đợt này là vắc xin phòng COVID-19 Vaccine AstraZeneca từ hai nguồn chính: Đợt 23 sử dụng nguồn vắc xin do Công ty Cổ phần Vắc xin Việt Nam (VNVC) nhập khẩu; Đợt 24 sử dụng nguồn vắc xin do Chính phủ Cộng hòa Ba Lan tài trợ.
- Đối tượng tiếp nhận phân bổ bao gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định) và các đơn vị cụ thể theo danh sách (chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định).
- Quy trình tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin
- Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Dự án Tiêm chủng mở rộng các khu vực để thực hiện các công tác: tiếp nhận vắc xin, bảo quản theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, gửi mẫu kiểm định chất lượng an toàn và tổ chức vận chuyển vắc xin tới các khu vực để phân bổ cho các đơn vị theo danh sách quy định.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) địa phương thực hiện tiếp nhận, bảo quản vắc xin theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng vắc xin tốt nhất trước khi đưa vào sử dụng.
- Tổ chức tiêm chủng tại các địa phương và đơn vị trực thuộc
- Đối với các địa phương: Sở Y tế chỉ đạo tổ chức triển khai tiêm chủng ngay số vắc xin được phân bổ cho các đối tượng ưu tiên theo đúng quy định tại Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ và Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế. Đối tượng bao gồm lực lượng được điều động hỗ trợ phòng, chống dịch, lực lượng y tế (bao gồm cả y tế tư nhân), dược sỹ, người lao động tại các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất thuốc, trang thiết bị y tế, sản xuất và lưu thông oxy...
- Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế đóng trên địa bàn tỉnh: Các đơn vị đủ điều kiện tiêm chủng (theo Phụ lục 3) chủ động liên hệ với Sở Y tế địa phương để tiếp nhận vắc xin từ CDC tỉnh và tự tổ chức tiêm cho nhân viên của mình. Trường hợp đơn vị không tự tổ chức tiêm được, Sở Y tế có trách nhiệm phân công đơn vị đủ điều kiện trên địa bàn hỗ trợ tiêm chủng.
- Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế tại Khoản 2 Điều 1: Tổ chức tiếp nhận, bảo quản và thực hiện tiêm vắc xin mũi 2 cho các cơ quan Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ trên địa bàn, các Tập đoàn, Tổng công ty (cả công lập và tư nhân), tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao, lực lượng hỗ trợ phòng chống dịch và cán bộ, nhân viên tại đơn vị.
- Điều phối vắc xin dư thừa: Trường hợp các đơn vị không sử dụng hết vắc xin hoặc có nhu cầu bổ sung, cần phối hợp với Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia (Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) hoặc Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh để chủ động điều phối, tổ chức tiêm cho các đối tượng ưu tiên khác, bảo đảm hiệu quả sử dụng tối đa, tránh lãng phí.
- Đối với lực lượng vũ trang: Cục Quân y (Bộ Quốc phòng) và Cục Y tế (Bộ Công an) chủ động liên hệ trực tiếp với Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia để tiếp nhận vắc xin và tổ chức tiêm chủng cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
- Nguyên tắc triển khai tiêm chủng và ưu tiên đối tượng
- Các đơn vị, địa phương sau khi nhận vắc xin phải tổ chức tiêm ngay, hoàn thành trong thời gian sớm nhất có thể nhưng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn tiêm chủng.
- Công tác bảo quản, vận chuyển và sử dụng vắc xin phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Các đơn vị phải chủ động rà soát, sắp xếp ưu tiên tiêm mũi 2 cho các đối tượng đã được tiêm mũi 1 vắc xin AstraZeneca khi đã đủ thời gian khoảng cách giữa hai mũi tiêm theo khuyến cáo.
- Chế độ báo cáo và trách nhiệm quản lý vắc xin
- Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Dự án Tiêm chủng mở rộng khu vực, cùng các đơn vị, địa phương tiếp nhận vắc xin chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, sử dụng vắc xin đúng mục đích.
- Phải thực hiện báo cáo chi tiết theo từng nguồn vắc xin được phân bổ (bao gồm cả số lượng vắc xin đã điều phối giữa các đơn vị, địa phương).
- Thực hiện báo cáo kết quả tiêm chủng định kỳ hoặc đột xuất về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) và các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur phân theo vùng quản lý để tổng hợp, theo dõi.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định 4085/QĐ-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Cục trưởng Cục Quân y (Bộ Quốc phòng); Cục Y tế (Bộ Công an) và Thủ trưởng các đơn vị được phân bổ vắc xin tại Điều 1.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4085/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÂN BỔ VẮC XIN PHÒNG COVID-19 ASTRAZENECA ĐỢT 23 VÀ ĐỢT 24
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 01/02/2020 và Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 01/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về việc mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19;
Căn cứ Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022;
Căn cứ Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06/8/2021 của Chính phủ về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để thực hiện Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phân bổ vắc xin phòng COVID-19 Vaccine AstraZeneca đợt 23 (nguồn vắc xin do VNVC nhập khẩu) và đợt 24 (Cộng hòa Ba Lan tài trợ) cho các đơn vị, địa phương như sau:
1. Phân bổ cho các các tỉnh, thành phố theo Phụ lục 1 đính kèm.
2. Phân bổ cho các đơn vị theo Phụ lục 2 đính kèm.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật tiếp nhận, bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tổ chức triển khai tiêm chủng ngay số vắc xin được phân bổ theo Khoản 1 Điều 1 cho các đối tượng theo đúng Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ; Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022, lực lượng được điều động hỗ trợ phòng, chống dịch COVID-19 và lực lượng y tế bao gồm cả y tế tư nhân, dược sỹ, người lao động, người làm trong các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất thuốc, trang thiết bị, sản xuất, lưu thông ô xy...
Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố tại Phụ lục 3 đủ điều kiện tiêm chủng thì chủ động liên hệ với Sở Y tế trên địa bàn để tiếp nhận vắc xin từ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, tổ chức tiêm chủng cho nhân viên đơn vị mình. Sở Y tế phân công đơn vị đủ điều kiện tiêm chủng trên địa bàn tổ chức tiêm chủng cho các đơn vị tại Phụ lục 3 không tự tổ chức tiêm chủng được.
3. Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế tại Khoản 2 Điều 1 tổ chức tiếp nhận, bảo quản và tiêm vắc xin mũi 2 cho các cơ quan Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ trên địa bàn, Tập đoàn, Tổng Công ty (công lập và tư nhân), Tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao... theo quy định tại Nghị quyết 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ, Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế; lực lượng được điều động hỗ trợ phòng, chống dịch COVID-19, cán bộ, nhân viên, người làm việc, khám chữa bệnh tại đơn vị mình.
Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế tại Phụ lục 3 trên địa bàn Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh chủ động liên hệ với các đơn vị tại Khoản 2 Điều 1 để tổ chức tiêm chủng cho nhân viên của đơn vị mình nếu không tự tổ chức tiêm chủng được hoặc tiếp nhận vắc xin để tiêm cho nhân viên của đơn vị mình nếu đủ điều kiện tiêm chủng.
Trường hợp các đơn vị không sử dụng hết vắc xin hoặc có nhu cầu sử dụng thêm thì phối hợp với Dự án TCMR Quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh để chủ động điều phối, tổ chức tiêm chủng cho các đối tượng ưu tiên khác theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ, Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế, đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả.
4. Cục Quân y, Bộ Quốc phòng và Cục Y tế, Bộ Công an chủ động liên hệ với Dự án TCMR Quốc gia để tiếp nhận và tiêm vắc xin cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Các đơn vị, địa phương tổ chức tiêm ngay số vắc xin phòng COVID-19 được phân bổ, hoàn thành trong thời gian sớm nhất, đảm bảo an toàn.
6. Việc bảo quản, vận chuyển và sử dụng vắc xin theo các quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế; các đơn vị sắp xếp ưu tiên tiêm mũi 2 cho các đối tượng đã tiêm mũi 1 đủ thời gian.
7. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, TCMR khu vực, các đơn vị, địa phương tiếp nhận, sử dụng vắc xin chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, báo cáo theo từng nguồn vắc xin được phân bổ (bao gồm các vắc xin đã điều phối giữa các đơn vị, địa phương); thực hiện báo cáo kết quả tiêm chủng về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) và Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur phân theo vùng quản lý.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Cục trưởng Cục Quân y, Bộ Quốc phòng; Cục Y tế, Bộ Công an và Thủ trưởng các đơn vị tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHÂN BỔ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4085/QĐ-BYT ngày 25/8/2021 của Bộ Y tế)
| TT | Các địa phương, đơn vị | Vắc xin AstraZeneca | |||
| Nguồn VNVC đợt 23 | Nguồn viện trợ của Cộng hòa Ba Lan đợt 24 | ||||
| I | MIỀN BẮC | 96.800 | 351.600 | ||
| 1 | Tỉnh Bắc Kạn | - | 2.500 | ||
| 2 | Tỉnh Lai Châu | - | 2.500 | ||
| 3 | Tỉnh Cao Bằng | - | 2.500 | ||
| 4 | Tỉnh Điện Biên | - | 2.500 | ||
| 5 | Tỉnh Lào Cai | - | 2.500 | ||
| 6 | Tỉnh Lạng Sơn | - | 2.800 | ||
| 7 | Tỉnh Tuyên Quang | - | 4.000 | ||
| 8 | Tỉnh Yên Bái | - | 4.000 | ||
| 9 | Tỉnh Hà Nam | - | 5.000 | ||
| 10 | Tỉnh Hòa Bình | - | 5.200 | ||
| 11 | Tỉnh Hà Giang | - | 5.100 | ||
| 12 | Tỉnh Ninh Bình | - | 8.000 | ||
| 13 | Tỉnh Vĩnh Phúc | - | 9.000 | ||
| 14 | Tỉnh Sơn La | - | 8.000 | ||
| 15 | Tỉnh Hưng Yên | - | 9.000 | ||
| 16 | Tỉnh Thái Nguyên | - | 8.000 | ||
| 17 | Tỉnh Hà Tĩnh | - | 18.000 | ||
| 18 | Tỉnh Quảng Ninh | - | 12.000 | ||
| 19 | Tỉnh Bắc Ninh | - | 12.000 | ||
| 20 | Tỉnh Phú Thọ | - | 8.000 | ||
| 21 | Tỉnh Nam Định | - | 12.800 | ||
| 22 | Tỉnh Bắc Giang | - | 12.200 | ||
| 23 | Thành phố Hải Phòng | - | 12.000 | ||
| 24 | Tỉnh Thái Bình | - | 30.000 | ||
| 25 | Tỉnh Hải Dương | 15.000 | 15.000 | ||
| 26 | Tỉnh Nghệ An | 25.000 | 25.000 | ||
| 27 | Tỉnh Thanh Hóa | 25.800 | 87.000 | ||
| 28 | Thành phố Hà Nội | 31.000 | 27.000 | ||
| II | MIỀN TRUNG | - | 124.100 | ||
| 29 | Tỉnh Ninh Thuận | - | 5.400 | ||
| 30 | Tỉnh Quảng Trị | - | 5.500 | ||
| 31 | Tỉnh Quảng Bình | - | 8.200 | ||
| 32 | Tỉnh Phú Yên | - | 15.000 | ||
| 33 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | - | 11.000 | ||
| 34 | Thành phố Đà Nẵng | - | 18.000 | ||
| 35 | Tỉnh Bình Thuận | - | 10.000 | ||
| 36 | Tỉnh Khánh Hoà | - | 18.000 | ||
| 37 | Tỉnh Quảng Ngãi | - | 11.000 | ||
| 38 | Tỉnh Bình Định | - | 11.000 | ||
| 39 | Tỉnh Quảng Nam | - | 11.000 | ||
| III | TÂY NGUYÊN | - | 25.000 | ||
| 40 | Tỉnh Kon Tum | - | 5.000 | ||
| 41 | Tỉnh Đắk Nông | - | 5.000 | ||
| 42 | Tỉnh Gia Lai | - | 7.000 | ||
| 43 | Tỉnh Đắk Lắk | - | 8.000 | ||
| IV | MIỀN NAM | 263.000 | - | ||
| 44 | Hậu Giang | 6.000 | - | ||
| 45 | Bạc Liêu | 7.000 | - | ||
| 46 | Bình Phước | 7.000 | - | ||
| 47 | Trà Vinh | 9.000 | - | ||
| 48 | Vĩnh Long | 8.000 | - | ||
| 49 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 14.000 | - | ||
| 50 | Tây Ninh | 8.000 | - | ||
| 51 | Cà Mau | 8.900 | - | ||
| 52 | Sóc Trăng | 8.900 | - | ||
| 53 | TP. Cần Thơ | 24.000 | - | ||
| 54 | Bến Tre | 9.200 | - | ||
| 55 | Lâm Đồng | 9.000 | - | ||
| 56 | Đồng Tháp | 10.000 | - | ||
| 57 | Long An | 30.000 | - | ||
| 58 | Kiên Giang | 17.000 | - | ||
| 59 | Tiền Giang | 14.000 | - | ||
| 60 | An Giang | 13.000 | - | ||
| 61 | Bình Dương | 30.000 | - | ||
| 62 | Đồng Nai | 30.000 | - | ||
| V | Lực lượng Quân đội | 400.000 | - | ||
| VI | Lực lượng Công an | 300.000 | - | ||
| VII | Kiểm định và lưu mẫu | 400 | 100 | ||
| Tổng | 1.060.200 | 500.800 | |||
|
|
|
|
|
|
|
PHÂN BỔ CHO CÁC VIỆN, BỆNH VIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4085/QĐ-BYT ngày 25/8/2021 của Bộ Y tế)
| TT | Các đơn vị | Vắc xin AstraZeneca nguồn VNVC đợt 23 |
| 1 | Bệnh viện Bạch Mai | 7.000 |
| 2 | Bệnh viện Nhi Trung ương | 7.000 |
| 3 | Bệnh viện E | 7.000 |
| 4 | Bệnh viện Phổi Trung ương | 7.000 |
| 5 | Bệnh viện Hữu Nghị | 7.000 |
| 6 | Đại học Y Hà Nội | 6.000 |
| 7 | Bệnh viện Đại học Y Hà Nội | 4.000 |
| 8 | Bệnh viện Chợ Rẫy | 7.000 |
| 9 | Bệnh viện Thống Nhất | 7.000 |
| 10 | Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh | 7.000 |
| 11 | Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP. Hồ Chí Minh | 5.000 |
| 12 | Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức | 4.000 |
| 13 | Bệnh Viện Lão khoa Trung ương | 3.000 |
| 14 | Bệnh viện K Trung ương | 4.000 |
| 15 | Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ | 4.000 |
| 16 | Bệnh viện C Đà Nẵng | 7.000 |
| 17 | Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội | 500 |
| 18 | Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương | 500 |
| 19 | Bệnh viện Châm cứu Trung ương | 1.500 |
| 20 | Viện Y học Biển | 1.000 |
| 21 | Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải | 6.000 |
| 22 | Bệnh viện Đa khoa Nông Nghiệp | 5.000 |
| 23 | Công ty TNHH MTV Vắc xin và Sinh phẩm số 1 VABIOTECH | 3.000 |
| 24 | Trung tâm Y tế Vietsovpetro | 3.000 |
| 25 | Đại học Y Dược Cần Thơ | 3.000 |
| 26 | Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương | 20.000 |
| 27 | Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh | 5.500 |
| 28 | Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và Sinh phẩm y tế | 7.200 |
| Tổng | 149.200 | |
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4085/QĐ-BYT ngày 25/8/2021 của Bộ Y tế)
| TT | Đơn vị | |
| 1 | Bệnh viện 74 Trung ương | |
| 2 | Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam | |
| 3 | Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Trung ương | |
| 4 | Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới | |
| 5 | Bệnh viện Mắt Trung ương | |
| 6 | Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa | |
| 7 | Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quỳnh Lập | |
| 8 | Bệnh viện Phụ - Sản Trung ương | |
| 9 | Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1 | |
| 10 | Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 | |
| 11 | Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí | |
| 12 | Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương | |
| 13 | Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương | |
| 14 | Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên NXB Y học | |
| 15 | Công ty TNHH Một thành viên NXB y học | |
| 16 | Công ty TNHH Một thành viên vắc xin Pateur Đà Lạt | |
| 17 | Học viện Y - dược học cổ truyền Việt Nam | |
| 18 | Tạp chí Y Dược học | |
| 19 | Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty cổ phần | |
| 20 | Trung tâm điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người | |
| 21 | Trung tâm Nghiên cứu, sản xuất vắc xin và Sinh phẩm y tế | |
| 22 | Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực miền núi phía Bắc | |
| 23 | Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực miền Trung | |
| 24 | Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ | |
| 25 | Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Tây nguyên | |
| 26 | Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thành phố Hồ Chí Minh | |
| 27 | Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương | |
| 28 | Trường Cao đẳng Kỹ thuật trang thiết bị y tế | |
| 29 | Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định | |
| 30 | Trường Đại học Dược Hà Nội | |
| 31 | Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng | |
| 32 | Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương | |
| 33 | Trường Đại học Y Dược Hải Phòng | |
| 34 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình | |
| 35 | Trường Đại học Y tế công cộng | |
| 36 | Viện chiến lược và chính sách y tế | |
| 37 | Viện Dinh dưỡng | |
| 38 | Viện Dược liệu | |
| 39 | Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương | |
| 40 | Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia | |
| 41 | Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh | |
| 42 | Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương | |
| 43 | Viện Pháp Y Quốc gia | |
| 44 | Viện Pháp Y Quốc gia chi nhánh Hồ Chí Minh | |
| 45 | Viện Pháp y tâm thần Trung ương | |
| 46 | Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa | |
| 47 | Viện Pháp Y tâm thần Trung ương Nghệ An | |
| 48 | Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn | |
| 49 | Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh | |
| 50 | Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường | |
| 51 | Viện Trang thiết bị và Công trình y tế | |
| 52 | Viện vắc xin và sinh phẩm y tế | |
| 53 | Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh | |
|
|
|
|
- 1Quyết định 3020/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 6 do Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 3609/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng Covid-19 Spikevax (Covid-19 Vaccine Moderna) đợt 14 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 3600/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 AstraZenceca đợt 15 và đợt 16 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 8561/VPCP-KGVX năm 2021 về khẩn cấp phân bổ vắc xin phòng COVID-19 cho tỉnh Bình Định do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 11150/BYT-VPB1 năm 2021 về phân bổ, tăng nguồn vắc xin phòng Covid-19 cho thành phố Hải Phòng do Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 754/QĐ-VSDTTƯ năm 2022 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 169, 170 và 171 do Viện trưởng Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương ban hành
- 1Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 2Quyết định 173/QĐ-TTg năm 2020 về công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 447/QĐ-TTg năm 2020 công bố dịch COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 do Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 3020/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 6 do Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 3355/QĐ-BYT năm 2021 về Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quyết định 3609/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng Covid-19 Spikevax (Covid-19 Vaccine Moderna) đợt 14 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quyết định 3600/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 AstraZenceca đợt 15 và đợt 16 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Nghị quyết 86/NQ-CP năm 2021 về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để thực hiện Nghị quyết 30/2021/QH15 do Chính phủ ban hành
- 10Công văn 8561/VPCP-KGVX năm 2021 về khẩn cấp phân bổ vắc xin phòng COVID-19 cho tỉnh Bình Định do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 11150/BYT-VPB1 năm 2021 về phân bổ, tăng nguồn vắc xin phòng Covid-19 cho thành phố Hải Phòng do Bộ Y tế ban hành
- 12Quyết định 754/QĐ-VSDTTƯ năm 2022 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 169, 170 và 171 do Viện trưởng Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương ban hành
Quyết định 4085/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng Covid-19 AstraZeneca đợt 23 và đợt 24 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 4085/QĐ-BYT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/2021
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trương Quốc Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
