TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 4022/QĐ-UBND THÀNH LẬP QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THANH HÓA
Quyết định số 4022/QĐ-UBND ban hành năm 2011 quy định về việc thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa. Đây là một bước đi chiến lược nhằm tạo ra cơ chế tài chính bền vững, hỗ trợ đắc lực cho công tác bảo vệ môi trường, phòng chống ô nhiễm, khắc phục sự cố và bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Địa vị pháp lý, tên gọi và trụ sở của Quỹ
Điều 1 của Quyết định quy định rõ ràng về địa vị pháp lý cũng như các thông tin hành chính cơ bản của Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa:
- Địa vị pháp lý: Quỹ là tổ chức tài chính Nhà nước, chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa. Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng có nghĩa vụ bảo toàn nguồn vốn điều lệ ban đầu và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.
- Cơ quan chủ quản: Quỹ trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa; có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cũng như các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Tên gọi chính thức: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa (gọi tắt là Quỹ).
- Trụ sở làm việc: Đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa, số 14 đường Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ tại Điều 2 nhằm đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch và đúng pháp luật trong quá trình vận hành:
Nhiệm vụ trọng tâm:
- Huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo lập nguồn vốn đầu tư cho các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Thực hiện hỗ trợ tài chính dưới nhiều hình thức linh hoạt bao gồm: cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh tín dụng và tài trợ kinh phí trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân có chương trình, dự án, hoạt động phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, sự cố môi trường hoặc bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tiếp nhận nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án môi trường.
- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan chuyên môn liên quan để tổ chức thẩm định, xét chọn các chương trình, dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường đề nghị hỗ trợ tài chính hoặc tài trợ.
- Quản lý an toàn và hiệu quả nguồn vốn, tài sản được giao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Quyền hạn được giao:
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn của các đơn vị thụ hưởng. Quỹ có quyền thu hồi vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc dừng hỗ trợ lãi suất nếu phát hiện chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm quy định của Nhà nước, đồng thời có quyền khởi kiện các chủ đầu tư vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền.
- Mời các chuyên gia từ các Bộ, ngành và tổ chức liên quan tham gia vào Hội đồng thẩm định các hoạt động, dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc hỗ trợ đầu tư.
- Được áp dụng chế độ lương, thưởng, phúc lợi theo quy định tương tự như đối với doanh nghiệp Nhà nước.
- Từ chối mọi yêu cầu của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào về việc cung cấp thông tin hoặc các nguồn lực khác của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ.
- Trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ nhằm huy động vốn bổ sung cho Quỹ.
- Cử cán bộ, nhân viên của Quỹ đi công tác, học tập, tham quan, khảo sát nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong và ngoài nước theo quy định.
3. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
Nguồn vốn của Quỹ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đảm bảo tính chủ động và bền vững về mặt tài chính:
- Vốn điều lệ: Được cấp từ ngân sách tỉnh với quy mô là 20 (hai mươi) tỷ đồng. Khoản vốn này được cấp thành 02 đợt trong vòng 02 năm kể từ ngày có quyết định thành lập Quỹ. Mọi thay đổi về vốn điều lệ của Quỹ sẽ do UBND tỉnh quyết định dựa trên đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính.
- Các nguồn vốn bổ sung hàng năm: Ngoài vốn điều lệ và kinh phí sự nghiệp môi trường được ngân sách cấp bổ sung hàng năm, Quỹ được tiếp nhận các nguồn thu khác bao gồm:
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, hoạt động khai thác khoáng sản và các loại phí môi trường khác theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tiền bồi thường thiệt hại về môi trường của các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Các nguồn vốn bổ sung hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ được thiết lập chặt chẽ tại Điều 4 nhằm đảm bảo tính minh bạch, chuyên nghiệp và vận hành hiệu quả:
Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm 03 bộ phận chính:
- Hội đồng quản lý Quỹ: Là cơ quan quyết định cao nhất của Quỹ, quyết định chủ trương, phương hướng và các vấn đề quan trọng. Hội đồng gồm 03 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm với nhiệm kỳ 05 năm, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường; 02 ủy viên là lãnh đạo thuộc Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Ban Kiểm soát Quỹ: Gồm 03 thành viên là các chuyên gia am hiểu về tài chính, tín dụng, đầu tư, pháp luật và bảo vệ môi trường. Trưởng ban Kiểm soát làm việc theo chế độ chuyên trách; các thành viên khác làm việc theo chế độ kiêm nhiệm với nhiệm kỳ 05 năm. Các thành viên Ban Kiểm soát do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý.
- Cơ quan điều hành nghiệp vụ: Làm việc theo chế độ chuyên trách, bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán và các phòng chuyên môn nghiệp vụ.
- Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Hội đồng quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.
- Phó Giám đốc và Kế toán do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm dựa trên đề xuất của Giám đốc Quỹ và trình duyệt của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
- Các phòng nghiệp vụ chuyên môn gồm 03 phòng: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Tín dụng và Thẩm định. Việc thành lập phòng do Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Quỹ. Các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản lý. Giám đốc Quỹ quyết định việc tuyển dụng và bố trí lao động hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Biên chế của Quỹ:
- Biên chế của Quỹ thuộc biên chế sự nghiệp, nằm trong tổng chỉ tiêu biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Ngoài chỉ tiêu biên chế được giao, Quỹ được phép sử dụng thêm lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật để đáp ứng nhu cầu công việc thực tế.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Các điều khoản cuối cùng (Điều 5 và Điều 6) quy định về lộ trình triển khai và trách nhiệm thi hành quyết định:
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Giao Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời chịu trách nhiệm bố trí công chức, viên chức và cơ sở vật chất ban đầu để Quỹ nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành bao gồm: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thanh Hóa cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4022/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 07 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THANH HÓA
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Liên bộ: Tài nguyên và Môi trường - Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 457/TTr-STNMT ngày 24 tháng 8 năm 2011; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 849/STP-XDVB ngày 09 tháng 9 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa với nội dung sau:
1. Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa là tổ chức tài chính Nhà nước, chịu sự quản lý Nhà nước về tài chính của Sở Tài chính.
2. Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn nguồn vốn điều lệ, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, trực thuộc sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
3. Tên gọi: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi chung là Quỹ) .
4. Trụ sở: Quỹ Bảo vệ Môi trường Thanh Hóa có trụ sở đặt tại sở Tài nguyên và Môi trường - số 14 đường Hạc Thành, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
1. Nhiệm vụ:
a) Huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn đầu tư bảo vệ môi trường;
b) Hỗ trợ tài chính (bao gồm: cho vay với lãi xuất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng và tài trợ kinh phí) cho tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, hoạt động phòng, chống, khắc phục ô nhiễm và sự cố môi trường, bảo tồn tài nguyên và thiên nhiên, đa dạng sinh học trên địa bàn toàn tỉnh;
c) Tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án và hoạt động bảo vệ môi trường;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức thẩm định và xét chọn các chương trình, dự án, nhiệm vụ và các hoạt động bảo vệ môi trường được đề nghị tài trợ hoặc hỗ trợ tài chính;
e) Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật;
2. Quyền hạn:
a) Kiểm tra định kỳ và đột xuất các đơn vị sử dụng vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường; có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi xuất vay đối với các chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước và khởi kiện các chủ đầu tư đó tới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Được mời các chuyên gia của các bộ, ngành và tổ chức liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các hoạt động và dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc xin hỗ trợ đầu tư phục vụ cho các hoạt động khác của Quỹ theo quy định của pháp luật;
c) Được hưởng chế độ lương, thưởng, phúc lợi theo quy định như đối với doanh nghiệp Nhà nước;
d) Từ chối mọi yêu cầu của bất cứ tổ chức, cá nhân nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực khác của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ;
e) Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ huy động vốn bổ sung cho Quỹ;
g) Được cử cán bộ và nhân viên của Quỹ đi công tác học tập, tham quan, khảo sát nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ trong và ngoài nước theo quy định.
Điều 3. Nguồn vốn của Quỹ:
1. Vốn điều lệ: Từ ngân sách tỉnh là 20 (hai mươi) tỷ đồng, được cấp 02 lần trong vòng 02 năm kể từ ngày có Quyết định thành lập Quỹ.
Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa do UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính.
2. Ngoài vốn điều lệ và nguồn ngân sách cấp bổ sung hàng năm từ kinh phí chi sự nghiệp môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa được tiếp nhận các nguồn vốn hoạt động bổ sung hàng năm gồm:
a) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản và các loại phí môi trường khác theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền bồi thường thiệt hại về môi trường của các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định của pháp luật;
d) Các khoản tài trợ, hỗ trợ đóng góp, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường;
e) Các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức bộ máy và Biên chế:
1. Tổ chức bộ máy:
Tổ chức của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa bao gồm: Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Cơ quan điều hành nghiệp vụ.
a) Hội đồng quản lý.
Hội đồng quản lý Quỹ là tổ chức cao nhất của Quỹ, quyết định chủ trương, phương hướng và các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của Quỹ, gồm 03 người: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Lãnh đạo sở Tài nguyên và Môi trường và 02 ủy viên là lãnh đạo thuộc các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, hoạt động với nhiệm kỳ 05 năm và do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.
b) Ban kiểm soát Quỹ.
Ban Kiểm soát có 03 (ba) thành viên là các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư và bảo vệ môi trường, hiểu biết pháp luật. Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Các thành viên khác của Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Trưởng ban kiểm soát làm việc theo chế độ chuyên trách; các thành viên Ban Kiểm soát làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, hoạt động với nhiệm kỳ 05 năm.
c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ.
Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm: Giám đốc, Phó giám đốc; Kế toán và các phòng nghiệp vụ.
- Giám đốc Quỹ do Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có sự thống nhất của Hội đồng quản lý Quỹ, là người đứng đầu Cơ quan điều hành nghiệp vụ.
Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật trong các hoạt động của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.
- Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán do Giám đốc Quỹ đề nghị trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, đề xuất với Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định về công tác cán bộ.
Phó Giám đốc, Kế toán Quỹ Bảo vệ Môi trường giúp Giám đốc Quỹ điều hành một số lĩnh vực, nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
- Các phòng nghiệp vụ gồm 03 phòng:
+ Phòng Tổ chức - Hành chính;
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính;
+ Phòng Tín dụng và Thẩm định.
Các phòng nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ đề xuất Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định thành lập, chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các phòng nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
Giám đốc Quỹ quyết định việc tuyển dụng lao động của Quỹ; bố trí, sắp xếp lao động hợp đồng theo yêu cầu công việc phù hợp với các quy định của Bộ luật Lao động.
Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách.
2. Biên chế:
Biên chế của Quỹ là biên chế sự nghiệp nằm trong tổng số biên chế của sở Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Ngoài biên chế được giao, Quỹ được phép sử dụng một số lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, bố trí công chức, viên chức, cơ sở vật chất của Quỹ để tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thanh Hóa; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Thông tư liên tịch 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về Đề án thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 1152/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nam
- 7Quyết định 302/2013/QĐ-UBND thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 4022/QĐ-UBND năm 2011 về thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường Thanh Hóa
- Số hiệu: 4022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Trịnh Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra