TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 40/2025/QĐ-UBND SỬA ĐỔI CÁC QUY ĐỊNH ĐẤT ĐAI TẠI HÀ NỘI
Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND là một văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, nhằm sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định hiện hành liên quan đến quản lý đất đai, xác định giá đất cụ thể, và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố. Văn bản này thực hiện việc điều chỉnh đồng bộ các quy định trước đó tại Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND, Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND và Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND để phù hợp với Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định hướng dẫn thi hành mới nhất.
1. Sửa đổi quy định về xác định giá đất cụ thể (Sửa đổi Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND)
Quyết định 40/2025/QĐ-UBND đã thực hiện sửa đổi mang tính hệ thống đối với công tác xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội, tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Mở rộng đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Bổ sung Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường vào danh sách các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp quy định về xác định giá đất cụ thể.
- Phân công trách nhiệm phối hợp của các Sở, ngành: Các Sở bao gồm Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Quy hoạch Kiến trúc, Thuế thành phố Hà Nội và UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước được giao.
- Thời hạn cung cấp thông tin nghiêm ngặt: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế thành phố Hà Nội, Sở Du lịch, Chi cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước khu vực I và các đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin phục vụ công tác xác định giá đất trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
- Nâng cao trách nhiệm của tổ chức tư vấn định giá đất: Tổ chức tư vấn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả thu thập thông tin, lựa chọn tài sản so sánh, tỷ lệ điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.
2. Quy trình rà soát, giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt do Nhà nước quản lý
Đây là một trong những nội dung được sửa đổi chi tiết nhất nhằm giải quyết thực trạng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt không có đường giao thông kết nối trên địa bàn Hà Nội:
- Quy trình rà soát và lập danh mục: Hằng năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì phối hợp với các phòng, ban đo đạc xác định ranh giới, diện tích, nguồn gốc, hiện trạng sử dụng và quy hoạch của từng thửa đất. Ưu tiên hàng đầu là sử dụng các thửa đất này vào mục đích công cộng. Trường hợp không thể sử dụng vào mục đích công cộng mới lập phương án giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề.
- Quy trình công bố công khai: Danh mục các thửa đất dự kiến giao, cho thuê phải được UBND cấp xã phê duyệt và công bố công khai chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt. Thời gian công khai kéo dài 30 ngày làm việc liên tục thông qua các hình thức: Cổng thông tin điện tử cấp xã, đăng báo in hoặc báo hình của Trung ương/Thành phố ít nhất 02 lần, phát thanh trên đài truyền thanh cấp xã 1 lần/ngày, và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã cùng các điểm sinh hoạt khu dân cư.
- Cơ chế lấy ý kiến người dân minh bạch: Sau khi công bố, UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến người dân trong vòng 30 ngày làm việc. Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng phiếu thông qua Tổ phát phiếu lấy ý kiến (do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập). Kết quả kiểm phiếu phải được lập biên bản dưới sự chứng kiến của đại diện 02 hộ gia đình. Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc lấy ý kiến, cơ quan quản lý đất đai cấp xã phải tổng hợp, giải quyết kiến nghị và báo cáo UBND cấp xã.
- Thủ tục giao đất, cho thuê đất: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đề xuất, UBND cấp xã phê duyệt danh mục chính thức và thông báo cho người sử dụng đất liền kề nộp đơn xin giao, thuê đất (thời hạn nộp đơn là 30 ngày làm việc). Sau đó, UBND cấp xã tiếp tục rà soát, công bố công khai và lấy ý kiến người dân một lần nữa trước khi tiến hành giao đất, cho thuê đất và xác định giá đất theo quy định pháp luật.
3. Điều chỉnh thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
Quyết định 40/2025/QĐ-UBND phân định rõ ràng thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu:
- Thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND Thành phố hoặc Chủ tịch UBND Thành phố theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Đồng thời, cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng theo phương án đã phê duyệt.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp xã hoặc Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
4. Quy định mới về hạn mức giao đất tôn giáo và đất nông nghiệp chưa sử dụng
Nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất và đảm bảo nhu cầu sử dụng đất thực tế, quyết định bổ sung các hạn mức cụ thể:
- Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo: Hạn mức giao đất mới cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để sử dụng vào mục đích tôn giáo là không quá 4.000 m²/cơ sở. Trường hợp mở rộng cơ sở cũ, diện tích tính hạn mức bao gồm cả phần diện tích đã được công nhận trước đó. Các trường hợp có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn hạn mức sẽ do UBND Thành phố quyết định dựa trên quỹ đất và quy hoạch thực tế.
- Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân sản xuất nông nghiệp:
- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 02 ha đối với mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha đối với xã, phường ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường ở trung du, miền núi.
- Đất trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất: Không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.
5. Thay đổi căn bản về thuật ngữ, thẩm quyền quản lý và bãi bỏ quy định cũ
Quyết định thực hiện việc chuẩn hóa toàn bộ hệ thống thuật ngữ pháp lý và phân cấp quản lý mạnh mẽ về cấp cơ sở:
- Thay đổi cơ quan đầu mối: Thay thế cụm từ "Sở Tài nguyên và Môi trường" bằng "Sở Nông nghiệp và Môi trường"; thay thế "Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện" bằng "cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã".
- Phân cấp thẩm quyền về cấp xã: Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng "Ủy ban nhân dân cấp xã" trong các hoạt động rà soát, thẩm định và chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế.
- Điều chỉnh cơ quan phối hợp: Thay thế "Sở Kế hoạch và Đầu tư" bằng "Sở Tài chính"; thay thế "Cục thuế Thành phố" bằng "Thuế thành phố Hà Nội".
- Bãi bỏ quy định: Bãi bỏ hoàn toàn Điều 15 và khoản 2 Điều 16 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND. Đồng thời, thay thế toàn bộ các biểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND bằng các biểu mẫu mới ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo tính liên tục và không gây ách tắc trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại các địa phương đang thực hiện sắp xếp địa giới hành chính:
- Áp dụng bảng giá đất và phân loại xã sau sắp xếp: Các quy định về xác định giá đất cụ thể (Quyết định 55/2024/QĐ-UBND), phân loại xã (Quyết định 61/2024/QĐ-UBND) và Bảng giá các loại đất (Quyết định 71/2024/QĐ-UBND) vẫn tiếp tục được áp dụng theo phạm vi địa giới hành chính quận, huyện, thị xã trước khi sắp xếp đối với các xã, phường sau khi sắp xếp.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2025/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại các Tờ trình số 512/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025, số 539/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2025.
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quy định liên quan đến đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1. Sửa đổi Điều 3 như sau:
"Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này".
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Quy định kèm theo như sau:
"Điều 6. Tổ chức thực hiện:
1. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Quy hoạch Kiến trúc; Thuế thành phố Hà Nội và UBND các xã, phường chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực và phạm vi quản lý nhà nước.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế thành phố Hà Nội, Sở Du lịch, Chi cục Thống kê thành phố Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước khu vực I và đơn vị liên quan: Có trách nhiệm cung cấp thông tin để phục vụ công tác xác định giá đất theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức thực hiện định giá đất.
3. Tổ chức tư vấn xác định giá đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin, lựa chọn tài sản so sánh, tính chính xác, đầy đủ của các thông tin để áp dụng phương pháp định giá đất, tỷ lệ điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại Điều 5 Quy định này và tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai năm 2024.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bổ sung, sửa đổi./."
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản, điều của Quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
"Điều 4. Việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp hoặc nằm xen kẹt không có đường giao thông kết nối do Nhà nước quản lý (thực hiện khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)
1. Hằng năm, căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) chủ trì, phối hợp các phòng, đơn vị có liên quan:
a) Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp hoặc nằm xen kẹt không có đường giao thông kết nối do Nhà nước quản lý;
b) Đo đạc xác định vị trí, ranh giới, diện tích của từng thửa đất; xác định nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết đô thị, nông thôn; xử lý vi phạm pháp luật về đất đai, trật tự xây dựng (nếu có) theo quy định;
c) Đề xuất phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định, trong đó:
- Ưu tiên sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng. Việc tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đất đai, xây dựng.
- Trường hợp không sử dụng được vào mục đích công cộng, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương dự kiến để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề (theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai danh mục tại điểm c khoản 1 Điều này chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày danh mục được phê duyệt.
Việc công khai được thực hiện trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc liên tục kể từ ngày công bố công khai và được thực hiện đồng thời bằng các hình thức sau:
a) Công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất - nếu có) và ít nhất hai lần trên báo in hoặc báo hình của Trung ương hoặc thành phố Hà Nội (mỗi lần thông báo công khai cách nhau ít nhất 02 ngày làm việc);
b) Truyền thông trên phương tiện truyền thanh của cấp xã một lần/ngày;
c) Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản, trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc niêm yết công khai.
3. Lấy ý kiến người dân
Sau khi kết thúc việc công bố công khai tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất) tổ chức lấy ý kiến người dân nơi có đất về việc sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc liên tục kể từ ngày bắt đầu lấy ý kiến và được thực hiện đồng thời bằng các hình thức sau:
a) Truyền thông trên phương tiện truyền thanh của cấp xã một lần/ngày;
b) Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản, trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc niêm yết công khai;
c) Lấy ý kiến bằng phiếu lấy ý kiến, cụ thể như sau:
- Xây dựng Kế hoạch phát phiếu lấy ý kiến
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức phát phiếu lấy ý kiến, gồm các nội dung chính sau: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thành phần, thời gian, thời hạn lấy ý kiến, phân công tổ chức thực hiện, các điều kiện bảo đảm việc tổ chức phát phiếu lấy ý kiến.
Kế hoạch tổ chức phát phiếu lấy ý kiến phải được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kế hoạch.
- Thành lập Tổ phát phiếu lấy ý kiến
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất) quyết định thành lập Tổ phát phiếu lấy ý kiến, thành phần gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Tổ trưởng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, người đứng đầu cộng đồng dân cư tại nơi có đất và các thành phần khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
- Công khai thông tin về việc phát phiếu lấy ý kiến
Thông tin về việc phát phiếu lấy ý kiến được công khai bằng một trong các hình thức: Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố; thông báo trực tiếp đến từng hộ gia đình qua hệ thống truyền thanh của thôn, tổ dân phố, điện thoại, các ứng dụng mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật do thôn, tổ dân phố thống nhất thiết lập trong thời gian ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày tổ chức phát phiếu lấy ý kiến.
- Tiến hành phát phiếu lấy ý kiến
Tổ phát phiếu gửi trực tiếp phiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này) đến từng hộ gia đình; thu phiếu theo thời hạn đã được quy định trên phiếu. Tổ phát phiếu tiến hành kiểm phiếu, lập Biên bản kiểm phiếu (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này). Trong quá trình kiểm phiếu, Tổ phát phiếu mời đại diện 02 hộ gia đình chứng kiến việc kiểm phiếu.
Trong thời gian lấy ý kiến, trường hợp người dân có ý kiến, kiến nghị thì nội dung ý kiến, kiến nghị phải được thể hiện bằng văn bản.
Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tổ chức lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các nội dung sau:
- Lập biên bản kết thúc việc niêm yết công khai và tổng hợp bằng văn bản các nội dung ý kiến, kiến nghị của người dân (ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, không đồng ý và ý kiến khác);
- Giải quyết kiến nghị liên quan theo thẩm quyền (nếu có). Trường hợp cần thiết, tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã để chủ trì tiếp thu, giải trình các nội dung ý kiến, kiến nghị của người dân;
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
4. Việc giao đất, cho thuê đất
Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề (theo Mẫu số 04 kèm theo Quyết định này).
Sau khi danh mục được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho người sử dụng đất liền kề có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn xin giao đất, cho thuê đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã (trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo).
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp đơn xin giao đất, cho thuê đất, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức rà soát, công bố công khai (theo quy định tại khoản 2 Ðiều này) và lấy ý kiến của người dân nơi có đất (theo quy định tại khoản 3 Điều này) về việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương cho người sử dụng đất liền kề có nhu cầu.
Việc giao đất, cho thuê đất và xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về đất đai và phải đảm bảo công khai, minh bạch và dân chủ".
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
"Điều 8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 Luật Đất đai
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
a) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định hình thức sử dụng đất của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng theo phương án đã được phê duyệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định hình thức sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP".
3. Bổ sung Điều 14a và Điều 14b vào sau Điều 14 như sau:
"Điều 14a. Hạn mức giao đất cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc (theo khoản 4 Điều 213 Luật Đất đai)
1. Hạn mức giao đất mới cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn Thành phố để sử dụng vào mục đích quy định tại khoản 1 Điều 213 Luật Đất đai là không quá 4.000 m²/cơ sở tôn giáo; trường hợp giao đất để mở rộng cơ sở tôn giáo, diện tích để tính hạn mức giao đất bao gồm cả diện tích đất tôn giáo đã được công nhận quyền sử dụng đất.
2. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này thì căn cứ quỹ đất, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch khác được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định diện tích đất giao đối với từng trường hợp cụ thể".
"Điều 14b. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (theo khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai)
1. Hạn mức giao đất để sử dụng trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không quá 02 ha đối với mỗi loại đất.
2. Hạn mức giao đất để sử dụng trồng cây lâu năm không quá 10 ha đối với xã, phường ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất để sử dụng trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất không quá 30 ha đối với mỗi loại đất".
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 17 như sau:
"b) Chủ trì cùng các Sở, ban, ngành Thành phố, Thuế thành phố Hà Nội, Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất) và các đơn vị có liên quan rà soát, thẩm định việc đề xuất nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố) theo quy định tại Chương I phần VII Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét chấp thuận theo quy định;"
5. Bổ sung điểm đ vào khoản 2 Điều 18 như sau:
"đ) Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì cùng các Phòng, ban, đơn vị cấp xã, cơ quan thuế, Công an cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và các đơn vị có liên quan rà soát, thẩm định việc đề xuất nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định tại Chương I phần VII Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét chấp thuận theo quy định".
6. Thay thế một số cụm từ tại các Điều, khoản như sau:
a) Thay thế cụm từ "khoản 4 Điều 60 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP" tại Điều 5 bằng cụm từ "Mục 4 Chương I Phần VII Nghị định số 151/2025/NĐ-CP";
b) Thay thế cụm từ "Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thành phố" tại Điều 5 bằng cụm từ "Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền";
c) Thay thế cụm từ "kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố có văn bản chấp thuận" tại khoản 3 Điều 5 bằng cụm từ "kể từ ngày có Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền";
d) Thay thế cụm từ "Sở Tài nguyên và Môi trường" tại Điều 17, 18, 19 bằng cụm từ "Sở Nông nghiệp và Môi trường";
đ) Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" tại Điều 17, 18, 19 bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã";
e) Thay thế cụm từ "Sở Kế hoạch và Đầu tư" tại Điều 17 bằng cụm từ "Sở Tài chính";
g) Thay thế cụm từ "Cục thuế Thành phố" tại Điều 17 bằng cụm từ "Thuế thành phố Hà Nội";
h) Thay thế cụm từ "Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện" tại Điều 18 bằng cụm từ " cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã";
7. Bãi bỏ Điều 15 và khoản 2 Điều 16.
8. Các biểu mẫu quy định trong Quyết định này thay thế các biểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Sửa đổi Điều 5 như sau:
"Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này".
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố được tiếp tục áp dụng phạm vi địa giới hành chính quận, huyện, thị xã trước sắp xếp tại các xã, phường sau sắp xếp.
2. Phân loại các xã trong Quy định kèm theo Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố được tiếp tục áp dụng phạm vi địa giới hành chính quận, huyện, thị xã trước sắp xếp tại các xã, phường sau sắp xếp.
3. Bảng giá đất tại các Phụ lục (từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 32) ban hành kèm theo Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố được tiếp tục áp dụng phạm vi địa giới hành chính quận, huyện, thị xã trước sắp xếp tại các xã, phường sau sắp xếp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Quyết định số ….../2024/QĐ-UBND ngày …. tháng ….. năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Ký hiệu | Tên mẫu |
| 1 | Mẫu số 01 | Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại xã/ phường… dự kiến để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề |
| 2 | Mẫu số 02 | Phiếu lấy ý kiến |
| 3 | Mẫu số 03 | Biên bản kiểm phiếu |
| 4 | Mẫu số 04 | Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề |
Mẫu số 01: Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại xã/ phường… dự kiến để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI XÃ/ PHƯỜNG … DỰ KIẾN ĐỂ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LIỀN KỀ
| STT | Địa điểm (Số tờ, số thửa, vị trí) | Diện tích (m²) | Nguồn gốc sử dụng đất | Hiện trạng sử dụng đất | Quy hoạch | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
(Có trích đo thửa đất kèm theo)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
| NGƯỜI LẬP BIỂU | ….., ngày …. tháng ….. năm …. |
Mẫu số 02: Phiếu lấy ý kiến
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Về việc sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn xã/ phường….
Ủy ban nhân dân xã/ phường… lấy ý kiến người dân về việc sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn xã/ phường….
1. Họ và tên chủ hộ: ....................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................
2. Nội dung lấy ý kiến:
Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương dự kiến để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề đã được Ủy ban nhân dân xã/ phường …. phê duyệt tại Văn bản số …./UBND-…. ngày …/…./….. (có Danh mục kèm theo).
3. Ý kiến của hộ gia đình:
- Đồng ý: □
- Không đồng ý: □
- Ý kiến khác (nếu có):..................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
4. Thời hạn thu phiếu lấy ý kiến: 03 ngày kể từ ngày phát phiếu./.
|
| ……, ngày …. tháng ….. năm ….. |
Ghi chú: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đóng dấu treo ở phía trên bên trái của phiếu lấy ý kiến.
Mẫu số 03: Biên bản kiểm phiếu
| UBND THÀNH PHỐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ..., ngày … tháng … năm … |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Về việc phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình về....
Hôm nay, vào hồi …… giờ ….. phút, ngày ….. tháng …. năm ….. tại....,
Tổ phát phiếu tiến hành kiểm phiếu lấy ý kiến hộ gia đình trong xã, phường....
Nội dung phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình: ...........................................
Tổ phát phiếu lấy ý kiến hộ gia đình gồm các ông (bà) có tên sau:
1. Ông (bà) ………………………………………………… Tổ trưởng
2. Ông (bà) ………………………………………………… Thành viên
3. Ông (bà) ………………………………………………… Thành viên
........................................................................................................................
Đại diện hộ gia đình chứng kiến việc kiểm phiếu gồm:
1. Ông (bà) .....................................................................................................
2. Ông, (bà) ....................................................................................................
- Thời gian phát phiếu: ...................................................................................
- Thời hạn thu phiếu: ......................................................................................
Kết quả kiểm phiếu phiếu lấy ý kiến hộ gia đình như sau:
- Tổng số hộ gia đình trong xã, phường: …………………………
- Số hộ gia đình tham gia: …………...…, chiếm tỷ lệ ……….%
- Số hộ gia đình không tham gia: ………, chiếm tỷ lệ ……….%
- Số phiếu phát ra: …………………. phiếu
- Số phiếu thu về: ……………….…. phiếu
- Số phiếu hợp lệ: ……………….…. phiếu
- Số phiếu không hợp lệ: …………... phiếu
Kết quả cụ thể:
1. Số phiếu đồng ý: …… phiếu ………… chiếm tỷ lệ ………%
2. Số phiếu không đồng ý: …… phiếu …… chiếm tỷ lệ …….%
3. Các ý kiến khác (nếu có): ..........................................................................
Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau.
| TỔ TRƯỞNG | CÁC THÀNH VIÊN TỔ PHÁT PHIẾU |
ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH CHỨNG KIẾN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 04: Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LIỀN KỀ
| STT | Địa điểm (Số tờ, số thửa, vị trí) | Diện tích (m²) | Nguồn gốc sử dụng đất | Hiện trạng sử dụng đất | Quy hoạch | Mục đích sử dụng đất | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
(Có trích đo thửa đất kèm theo)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
| NGƯỜI LẬP BIỂU | ….., ngày …. tháng ….. năm …. |
- 1Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2Nghị quyết 150/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Nghị quyết 172/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết 123/2024/NQ-HĐND
- 3Quyết định 37/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 61/2019/QĐ-UBND và Quyết định 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định 40/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định liên quan đến đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 40/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/07/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Trần Sỹ Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
