Quyết định 40/2024/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2025 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động quản lý, tính và thu thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên tại địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2025.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định cụ thể về phạm vi áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên mới cho năm tài chính 2025 và xác định rõ các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp:
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành và áp dụng thống nhất Bảng giá tính thuế tài nguyên trên toàn địa bàn tỉnh Kiên Giang cho năm 2025.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp, các cơ quan đơn vị liên quan) và toàn bộ các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
- Chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 (Điều 2)
Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm 03 phụ lục chuyên biệt cho từng nhóm tài nguyên cụ thể:
- Phụ lục I: Giá tính thuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản không kim loại.
- Phụ lục II: Giá tính thuế tài nguyên đối với các sản phẩm khai thác từ rừng tự nhiên.
- Phụ lục III: Giá tính thuế tài nguyên đối với nguồn nước thiên nhiên.
- Nguyên tắc xác định giá: Mức giá quy định tại các phụ lục nêu trên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và chi phí vận chuyển (trong trường hợp chi phí vận chuyển được ghi nhận riêng biệt trên hóa đơn) theo đúng hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các nội dung phát sinh khác chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Quy định về xử lý chuyển tiếp (Điều 3)
Để đảm bảo tính liên tục và tránh gây xáo trộn trong công tác quản lý thuế, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng:
- Đối với các loại tài nguyên đã được cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực (trước ngày 01/01/2025), người nộp thuế vẫn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 23/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 4)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ban, ngành nhằm đảm bảo việc triển khai thực hiện được đồng bộ và hiệu quả:
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm cung cấp thông tin và gửi văn bản về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để cập nhật kịp thời vào cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên quốc gia. Đồng thời, chủ trì phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Cục Thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi hoặc bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên đúng theo quy định pháp luật.
- Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế tài nguyên hiện hành và Bảng giá mới ban hành để hướng dẫn, đôn đốc và triển khai công tác tính thuế, thu thuế đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn.
- Cơ chế xử lý phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện loại tài nguyên cụ thể mới phát sinh cần đưa vào diện tính thuế, các ngành thuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm đề xuất gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho phù hợp.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 5)
Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Hiệu lực bãi bỏ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2024/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 373/TTr-STC ngày 07 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan đơn vị có liên quan.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, gồm:
a) Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục I);
b) Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục II);
c) Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục III).
Giá tính thuế tài nguyên tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển (được ghi nhận riêng trên hóa đơn) theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
2. Các nội dung còn lại chưa quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp
Đối với tài nguyên đã có thông báo nộp thuế của cơ quan thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện nộp thuế theo Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính:
Sau khi Quyết định này có hiệu lực:
a) Cung cấp thông tin và gửi văn bản về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên.
b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan: Xây dựng và sửa đổi, bổ sung (nếu có) Bảng giá tính thuế tài nguyên đúng theo quy định.
2. Cục Thuế tỉnh:
Căn cứ vào các quy định hiện hành về Thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để hướng dẫn, triển khai việc tính thuế tài nguyên cho các tổ chức, cá nhân phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh loại tài nguyên cụ thể cần phải đưa vào tính thuế đề nghị các ngành thuộc phạm vi quản lý đề xuất gửi về Sở Tài chính tổng hợp để tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định cho phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
(Kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên (đồng) | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|
|
|
| II |
|
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II1 |
|
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
|
|
|
|
| II101 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 75.000 |
|
|
| II102 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp (đất bốc tầng phủ để khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường). | m3 | 75.000 |
|
| II2 |
|
|
|
| Đá, sỏi |
|
|
|
|
| II201 |
|
|
| Sỏi |
|
|
|
|
|
| II20101 |
|
| Sạn trắng | m3 | 432.000 |
|
|
|
| II20102 |
|
| Các loại cuội, sỏi, sạn khác | m3 | 216.000 |
|
|
| II202 |
|
|
| Đá |
|
|
|
|
|
| II20201 |
|
| Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
| II2020101 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 | m3 | 900.000 |
|
|
|
|
| II2020102 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,3 m2 | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
|
| II2020103 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2 | m3 | 5.400.000 |
|
|
|
|
| II2020104 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m2 đến dưới 01 m2 | m3 | 7.200.000 |
|
|
|
|
| II2020105 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 1 m2 trở lên | m3 | 9.000.000 |
|
|
|
| II20202 |
|
| Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) |
|
|
|
|
|
|
| II2020201 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3 | m3 | 900.000 |
|
|
|
|
| II2020202 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới 01 m3 | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
|
| II2020203 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 01 m3 đến dưới 3 m3 | m3 | 2.700.000 |
|
|
|
|
| II2020204 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 3 m3 trở lên | m3 | 3.600.000 |
|
|
|
| II20203 |
|
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
| II2020301 |
| Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) | m3 | 119.000 |
|
|
|
|
| II2020302 |
| Đá hộc (từ 20 cm X 30 cm trở lên) và đá base (từ 0 cm – 5 cm) | m3 | 165.000 |
|
|
|
|
| II2020303 |
| Đá cấp phối (hỗn hợp dưới 20 cm X 30 cm) | m3 | 200.000 |
|
|
|
|
| II2020304 |
| Đá dăm các loại (1 cm X 1 cm đến 2 cm X 4 cm) | m3 | 255.000 |
|
|
|
|
| II2020305 |
| Đá lôca | m3 | 225.000 |
|
|
|
|
| II2020306 |
| Đá chẻ | m3 | 400.000 |
|
|
|
|
| II2020307 |
| Đá bụi, mạt đá | m3 | 119.000 |
|
|
|
| II20204 |
|
| Đá bazan dạng cục, cột (trụ) | m3 | 1.000.000 |
|
| II3 |
|
|
|
| Đá nung vôi và sản xuất xi măng |
|
|
|
|
| II301 |
|
|
| Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) |
|
|
|
|
|
| II30101 |
|
| Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) | m3 | 105.000 |
|
|
|
| II30102 |
|
| Đá vôi sản xuất vôi thủ công (khoáng sản khai thác) | m3 | 90.000 |
|
|
| II302 |
|
|
| Đá sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
| II30201 |
|
| Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) | m3 | 175.000 |
|
|
|
| II30202 |
|
| Đá sét sản xuất xi măng, (khoáng sản khai thác) | m3 | 81.000 |
|
| II5 |
|
|
|
| Cát |
|
|
|
|
| II501 |
|
|
| Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 200.000 |
|
|
| II502 |
|
|
| Cát xây dựng |
|
|
|
|
|
| II50201 |
|
| Cát đen dùng trong xây dựng | m3 | 200.000 |
|
|
| II503 |
|
|
| Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) |
|
|
|
|
|
| II50301 |
|
| Cát 1.8 (từ 0 – 2,2 mm) | m3 | 150.000 |
|
|
|
| II50302 |
|
| Cát 1.9 (từ 0 – 4,0 mm) | m3 | 150.000 |
|
|
|
| II50303 |
|
| Cát 2.0 (từ 2,2– 4,0 mm) | m3 | 150.000 |
|
| II7 |
|
|
|
| Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | m3 | 153.000 |
|
| II8 |
|
|
|
| Đá Granite |
|
|
|
|
| II804 |
|
|
| Đá Granite màu khác | m3 | 3.600.000 |
|
|
| II806 |
|
|
| Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) (đá monzonit) | m3 | 1.000.000 |
|
| II19 |
|
|
|
| Than khác |
|
|
|
|
| II1901 |
|
|
| Than bùn | Tấn | 400.000 |
PHỤ LỤC II
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TỪ RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên (đồng) | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|
|
|
| III |
|
|
|
|
| Sản phẩm của rừng tự nhiên |
|
|
|
| III2 |
|
|
|
| Gỗ nhóm II |
|
|
|
|
| III205 |
|
|
| Kiền kiền |
|
|
|
|
|
| III20501 |
|
| D< 25 cm | m3 | 5.000.000 |
|
|
|
| III20502 |
|
| 25 cm ≤ D < 50 cm | m3 | 8.000.000 |
|
| III3 |
|
|
|
| Gỗ nhóm III |
|
|
|
|
| III308 |
|
|
| Giỗi |
|
|
|
|
|
| III30801 |
|
| D< 25 cm | m3 | 8.000.000 |
|
|
|
| III30802 |
|
| 25 cm ≤ D < 50 cm | m3 | 12.000.000 |
|
| III4 |
|
|
|
| Gỗ nhóm IV |
|
|
|
|
| III401 |
|
|
| Bô bô |
|
|
|
|
|
| III40101 |
|
| Chiều dài < 2 m | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
| III40102 |
|
| Chiều dài ≥ 2 m | m3 | 3.200.000 |
|
| III5 |
|
|
|
| Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác |
|
|
|
|
| III501 |
|
|
| Gỗ nhóm V |
|
|
|
|
|
| III50102 |
|
| Chò xót | m3 | 2.500.000 |
|
|
|
| III50104 |
|
| Dầu | m3 | 3.900.000 |
|
|
| III502 |
|
|
| Gỗ nhóm VI |
|
|
|
|
|
| III50201 |
|
| Bạch đàn | m3 | 2.000.000 |
|
|
|
| III50205 |
|
| Keo | m3 | 2.200.000 |
|
|
|
| III50212 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III5021201 |
| D< 25cm | m3 | 1.200.000 |
|
|
|
|
| III5021202 |
| 25cm ≤ D < 50cm | m3 | 2.300.000 |
|
|
|
|
| III5021203 |
| D ≥ 50cm | m3 | 4.500.000 |
|
| III6 |
|
|
|
| Cành, ngọn, gốc, rễ |
|
|
|
|
| III601 |
|
|
| Cành, ngọn | m3 | Bằng 27% giá bán gỗ tương ứng |
|
|
| III602 |
|
|
| Gốc, rễ | m3 | Bằng 45% giá bán gỗ tương ứng |
|
| III7 |
|
|
|
| Củi | Ste | 630.000 |
PHỤ LỤC III
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên (đồng) | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|
|
|
| V |
|
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
| V1 |
|
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp. |
|
|
|
|
| V102 |
|
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10201 |
|
| Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 300.000 |
|
| V2 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
| V201 |
|
|
| Nước mặt | m3 | 6.000 |
|
|
| V202 |
|
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 9.000 |
|
| V3 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
| V301 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá |
|
|
|
|
|
| V30101 |
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá phục vụ cho tiêu dùng. | m3 | 90.000 |
|
|
|
| V30102 |
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất nước đá phục vụ cho sản xuất. | m3 | 40.000 |
|
|
| V302 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 45.000 |
|
|
| V303 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản…) | m3 | 6.000 |
- 1Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024
- 2Quyết định 52/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 02/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 66/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 41/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 52/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 14Quyết định 02/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 15Quyết định 66/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 40/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2025
- Số hiệu: 40/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lâm Minh Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
