Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này tập trung vào việc hỗ trợ giải quyết nhu cầu nhà ở xã hội cho các đối tượng chính sách, đồng thời ban hành khung giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài đầu tư công.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND quy định hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở; khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết các nội dung liên quan đến phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 Luật Nhà ở; khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công hoặc nguồn tài chính công đoàn; khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; và khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân; các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội hoặc thuê nhà lưu trú công nhân; cùng các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức liên quan đến lĩnh vực này.
- Nguyên tắc áp dụng khung giá thuê nhà ở
Quyết định đặt ra các nguyên tắc rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng giá thuê:
- Các khoản đã bao gồm trong khung giá thuê: Khung giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân quy định tại văn bản này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và chi phí bảo trì nhà ở.
- Các khoản không bao gồm trong khung giá thuê: Giá thuê không bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của người sử dụng.
- Cơ chế thỏa thuận giá: Giá thuê thực tế do bên cho thuê và bên thuê tự thỏa thuận, thống nhất nhưng tuyệt đối không được vượt quá khung giá tối đa được quy định tại Quyết định này.
- Chính sách hỗ trợ giải quyết nhà ở xã hội cho các đối tượng đặc thù
Quyết định quy định cụ thể về việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở:
- Điều kiện thụ hưởng: Các đối tượng này phải đang cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước và đảm bảo đầy đủ các điều kiện về đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Quyền lợi: Khi đáp ứng đủ điều kiện, các đối tượng sẽ được cơ quan có thẩm quyền giải quyết mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội theo đúng trình tự pháp luật.
- Quy định về khung giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân
Khung giá thuê được chia làm hai nhóm đối tượng rõ rệt và được ban hành kèm theo các phụ lục chuyên biệt:
- Khung giá thuê nhà ở xã hội: Áp dụng cho nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng (chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định).
- Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân: Áp dụng cho nhà lưu trú công nhân nằm trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước (chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để quyết định đi vào cuộc sống, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các dự án nhà ở xã hội; hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện khung giá thuê; chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh khung giá thuê khi có biến động thị trường hoặc thay đổi chính sách.
- Ban Quản lý khu kinh tế: Phối hợp với Sở Xây dựng tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong các khu công nghiệp đối với các chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan.
- Các Sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp thực hiện và tham mưu giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Thực hiện xác nhận các điều kiện của đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo thẩm quyền; phối hợp tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc áp dụng khung giá thuê nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý.
- Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan: Có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện việc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội theo đúng khung giá và các quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2024/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3369/TTr-SXD ngày 06 tháng 11 năm 2024; Công văn số 3411/SXD-QLN ngày 07 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 (sau đây gọi tắt là Luật Nhà ở); khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước được quy định tại một số điều của Luật Nhà ở, bao gồm:
1. Khoản 1 Điều 77 quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở.
2. Khoản 3 Điều 87 quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.
3. Khoản 5 Điều 87 quy định khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng.
4. Điều 99 quy định khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước, nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định của Luật Nhà ở.
2. Các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội; được thuê nhà lưu trú công nhân theo quy định của Luật Nhà ở.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
1. Khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng và khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí bảo trì; không bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
2. Giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng và giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp do bên cho thuê thỏa thuận với bên thuê theo khung giá quy định tại Điều 5 Quyết định này.
Đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở đang cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước, đảm bảo các điều kiện của đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo quy định tại Luật Nhà ở và các quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở thì được giải quyết mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.
1. Khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định.
2. Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được quy định chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định.
1. Sở Xây dựng
a) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở nhà ở xã hội theo thẩm quyền đảm bảo các nội dung được quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan.
b) Hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc tổ chức thực hiện khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này.
c) Khi có thay đổi về cơ chế chính sách Nhà nước hoặc biến động của giá cả thị trường hoặc các yếu tố khác dẫn đến khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước tại Quyết định này không còn phù hợp, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh.
2. Ban Quản lý khu kinh tế: Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước của các chủ đầu tư dự án, các tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định tại Quyết định này các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan: Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý ngành.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn
a) UBND các huyện, thị xã, thành phố xác nhận các điều kiện của đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo thẩm quyền; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xác nhận các điều kiện của đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo quy định tại Luật Nhà ở và các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện và chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trong việc phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước của các chủ đầu tư dự án, các tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định tại Quyết định này các quy định pháp luật có liên quan.
5. Tổ chức và cá nhân có liên quan: Chủ đầu tư các dự án, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh đảm bảo quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2024./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KHUNG GIÁ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ KHÔNG BẰNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, NGUỒN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN; NHÀ Ở XÃ HỘI DO CÁ NHÂN TỰ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Bình Phước)
| STT | Loại nhà | Mức giá thuê tối thiểu 01 m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng | Mức giá thuê tối đa 01 m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng |
| Nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng | |||
| 1 | Nhà 1 tầng | 18.400 | 68.700 |
| 2 | Nhà từ 2 đến 3 tầng, không có tầng hầm | 28.100 | 105.300 |
| 3 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, không có tầng hầm | 28.500 | 107.000 |
| Nhà ở xã hội dạng chung cư | |||
| 4 | Chung cư ≤ 5 tầng không có tầng hầm | 27.000 | 100.400 |
| 5 | Chung cư ≤ 5 tầng có 1 tầng hầm | 31.500 | 117.400 |
| 6 | Chung cư ≤ 5 tầng có 2 tầng hầm | 35.600 | 132.500 |
| 7 | Chung cư ≤ 5 tầng có 3 tầng hầm | 39.700 | 148.100 |
| 8 | Chung cư ≤ 5 tầng có 4 tầng hầm | 43.900 | 163.500 |
| 9 | Chung cư ≤ 5 tầng có 5 tầng hầm | 48.000 | 178.900 |
| 10 | 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm | 34.700 | 129.400 |
| 11 | 5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm | 37.100 | 138.400 |
| 12 | 5 < số tầng ≤ 7 có 2 tầng hầm | 39.600 | 147.700 |
| 13 | 5 < số tầng ≤ 7 có 3 tầng hầm | 42.500 | 158.500 |
| 14 | 5 < số tầng ≤ 7 có 4 tầng hầm | 45.700 | 170.100 |
| 15 | 5 < số tầng ≤ 7 có 5 tầng hầm | 48.900 | 182.200 |
| 16 | 7 < số tầng ≤10 không có tầng hầm | 35.800 | 133.300 |
| 17 | 7 < số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm | 37.400 | 139.500 |
| 18 | 7 < số tầng ≤ 10 có 2 tầng hầm | 39.300 | 146.400 |
| 19 | 7 < số tầng ≤ 10 có 3 tầng hầm | 41.600 | 154.800 |
| 20 | 7 < số tầng ≤ 10 có 4 tầng hầm | 44.100 | 164.200 |
| 21 | 7 < số tầng ≤ 10 có 5 tầng hầm | 46.800 | 174.300 |
| 22 | 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm | 37.500 | 139.700 |
| 23 | 10 < số tầng ≤ 15 có 1 tầng hầm | 38.600 | 143.600 |
| 24 | 10 < số tầng ≤ 15 có 2 tầng hầm | 39.800 | 148.400 |
| 25 | 10 < số tầng ≤ 15 có 3 tầng hầm | 41.500 | 154.600 |
| 26 | 10 < số tầng ≤ 15 có 4 tầng hầm | 43.400 | 161.600 |
| 27 | 10 < số tầng ≤ 15 có 5 tầng hầm | 45.500 | 169.500 |
| 28 | 15 < số tầng ≤20 không có tầng hầm | 41.800 | 155.600 |
| 29 | 15 < số tầng ≤ 20 có 1 tầng hầm | 42.400 | 157.800 |
| 30 | 15 < số tầng ≤ 20 có 2 tầng hầm | 43.200 | 160.800 |
| 31 | 15 < số tầng ≤ 20 có 3 tầng hầm | 44.300 | 165.100 |
| 32 | 15 < số tầng ≤ 20 có 4 tầng hầm | 45.700 | 170.200 |
| 33 | 15 < số tầng ≤ 20 có 5 tầng hầm | 47.300 | 176.100 |
KHUNG GIÁ THUÊ NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Bình Phước)
| STT | Loại nhà | Mức giá thuê tối thiểu 01 m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng | Mức giá thuê tối đa 01 m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng |
| 1 | Chung cư ≤ 5 tầng không có tầng hầm | 17.300 | 65.700 |
| 2 | Chung cư ≤ 5 tầng có 1 tầng hầm | 20.200 | 76.800 |
| 3 | Chung cư ≤ 5 tầng có 2 tầng hầm | 22.800 | 86.600 |
| 4 | Chung cư ≤ 5 tầng có 3 tầng hầm | 25.500 | 96.800 |
| 5 | Chung cư ≤ 5 tầng có 4 tầng hầm | 28.200 | 107.000 |
| 6 | Chung cư ≤ 5 tầng có 5 tầng hầm | 30.800 | 117.000 |
| 7 | 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm | 22.300 | 84.600 |
| 8 | 5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm | 23.900 | 90.500 |
| 9 | 5 < số tầng ≤ 7 có 2 tầng hầm | 25.500 | 96.600 |
| 10 | 5 < số tầng ≤ 7 có 3 tầng hầm | 27.300 | 103.700 |
| 11 | 5 < số tầng ≤ 7 có 4 tầng hầm | 29.300 | 111.300 |
| 12 | 5 < số tầng ≤ 7 có 5 tầng hầm | 31.400 | 119.200 |
| 13 | 7 < số tầng ≤10 không có tầng hầm | 23.000 | 87.200 |
| 14 | 7 < số tầng ≤10 có 1 tầng hầm | 24.000 | 91.200 |
| 15 | 7 < số tầng ≤ 10 có 2 tầng hầm | 25.200 | 95.700 |
| 16 | 7 < số tầng ≤ 10 có 3 tầng hầm | 26.700 | 101.300 |
| 17 | 7 < số tầng ≤ 10 có 4 tầng hầm | 28.300 | 107.400 |
| 18 | 7 < số tầng ≤ 10 có 5 tầng hầm | 30.000 | 114.000 |
| 19 | 10 < số tầng ≤15 không có tầng hầm | 24.100 | 91.300 |
| 20 | 10 < số tầng ≤15 có 1 tầng hầm | 24.800 | 93.900 |
| 21 | 10 < số tầng ≤ 15 có 2 tầng hầm | 25.600 | 97.100 |
| 22 | 10 < số tầng ≤15 có 3 tầng hầm | 26.600 | 101.100 |
| 23 | 10 < số tầng ≤ 15 có 4 tầng hầm | 27.900 | 105.700 |
| 24 | 10 < số tầng ≤15 có 5 tầng hầm | 29.200 | 110.900 |
| 25 | 15 < số tầng ≤20 không có tầng hầm | 26.800 | 101.800 |
| 26 | 15 < số tầng ≤ 20 có 1 tầng hầm | 27.200 | 103.200 |
| 27 | 15 < số tầng ≤ 20 có 2 tầng hầm | 27.700 | 105.200 |
| 28 | 15 < số tầng ≤ 20 có 3 tầng hầm | 28.500 | 108.000 |
| 29 | 15 < số tầng ≤ 20 có 4 tầng hầm | 29.300 | 111.300 |
| 30 | 15 < số tầng ≤ 20 có 5 tầng hầm | 30.400 | 115.200 |
- 1Quyết định 54/2024/QĐ-UBND về Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 42/2024/QĐ-UBND về Quy định giá cho thuê nhà ở xã hội, giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp (không bằng vốn ngân sách) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 42/2024/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4Quyết định 68/2024/QĐ-UBND quy định khung giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 40/2024/QĐ-UBND quy định hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 76 của Luật Nhà ở; khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 40/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trần Tuệ Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
