TÓM TẮT QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN ĐẢO CỒN CỎ TỈNH QUẢNG TRỊ
Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ tỉnh Quảng Trị được ban hành kèm theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị. Quy chế này thiết lập khung pháp lý toàn diện nhằm bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học tại khu vực biển đảo Cồn Cỏ, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và quyền lợi, nghĩa vụ của cộng đồng dân cư liên quan.
1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Ngày ban hành: 17/10/2019.
- Ngày có hiệu lực: 01/11/2019.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến Khu Bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ.
2. Quản lý hoạt động trong các phân khu chức năng và vùng đệm
Quy chế phân định rõ các nguyên tắc quản lý nghiêm ngặt đối với từng phân khu chức năng nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa bảo tồn và phát triển:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Các hoạt động tại phân khu này phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Đồng thời, nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi xâm hại đến đa dạng sinh học theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Luật Đa dạng sinh học năm 2008.
- Phân khu phục hồi sinh thái: Cho phép thực hiện các hoạt động theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Các hành vi bị nghiêm cấm về đa dạng sinh học tại phân khu này tuân thủ theo Khoản 2, 3 Điều 7 Luật Đa dạng sinh học năm 2008.
- Phân khu dịch vụ - hành chính: Các hoạt động được triển khai theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP, phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu và dịch vụ du lịch sinh thái có kiểm soát.
- Vùng đệm: Các hoạt động trong vùng đệm được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực từ bên ngoài vào vùng lõi bảo tồn.
3. Quy định cụ thể đối với các hoạt động kinh tế - xã hội
Quy chế thiết lập các giới hạn và định hướng phát triển cho từng nhóm hoạt động cụ thể trong phạm vi Khu Bảo tồn biển:
- Phục hồi hệ sinh thái và tái tạo nguồn lợi: Khuyến khích tối đa các hoạt động phục hồi rạn san hô, thảm cỏ biển và tái tạo nguồn lợi thủy sản. Mọi hoạt động này phải được sự đồng ý và giám sát của Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển.
- Nuôi trồng và khai thác thủy sản: Ban Quản lý có trách nhiệm đánh giá tài nguyên định kỳ để xây dựng kế hoạch khai thác, nuôi trồng hợp lý; ưu tiên dành riêng các khu vực sinh kế cho cộng đồng ngư dân địa phương. Khuyến khích áp dụng mô hình nuôi trồng sinh thái, nghiêm cấm các phương thức khai thác mang tính hủy diệt.
- Nghiên cứu khoa học, khảo cổ: Khuyến khích các đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ phục vụ bảo tồn và nâng cao đời sống người dân. Hoạt động thăm dò khoáng sản, khảo cổ dưới nước phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Sản xuất nông nghiệp: Hạn chế tối đa việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật. Yêu cầu chăn nuôi gia súc phải nhốt chuồng, xử lý triệt để chất thải. Khuyến khích canh tác hữu cơ theo chương trình quản lý dịch hại tổng hợp.
- Du lịch, văn hóa và thương mại: Các dự án phát triển du lịch phải có sự thống nhất bằng văn bản của Ban Quản lý trước khi trình duyệt. Khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch sinh thái. Tất cả hoạt động phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ để không làm tổn hại đến sinh cảnh biển.
- Giao thông đường thủy: Phương tiện thủy phải tuân thủ Luật Giao thông đường thủy nội địa. Các dự án nạo vét luồng lạch bắt buộc phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và có sự đồng thuận của Ban Quản lý.
- Bảo tồn phần trên cạn (230 ha diện tích nổi của đảo): Mọi hoạt động trên phần diện tích nổi phải tuân thủ Quy chế quản lý rừng phòng hộ (Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg) và chế độ bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định số 160/2013/NĐ-CP).
4. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước
Quy chế phân định rõ ràng vai trò chủ trì và phối hợp của các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước; chỉ đạo toàn diện hoạt động của Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển; chủ trì xây dựng phương án thu phí tham quan; tham mưu các chính sách chuyển đổi sinh kế cho ngư dân.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu, phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì công tác quan trắc, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường định kỳ; triển khai kế hoạch quản lý tổng hợp đới bờ.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp lữ hành và du khách tuân thủ nghiêm ngặt quy chế bảo tồn khi tổ chức hoạt động du lịch tại đảo Cồn Cỏ.
- Sở Tài chính & Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định dự toán kinh phí hoạt động hàng năm; hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và dài hạn cho hạ tầng kỹ thuật của Khu Bảo tồn biển.
- Sở Xây dựng: Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập quy hoạch, thiết kế và thi công các công trình xây dựng trong khu vực bảo tồn theo đúng quy định pháp luật.
- Lực lượng vũ trang (Công an, Quân sự, Biên phòng): Phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, chủ trì tuần tra, kiểm soát và hỗ trợ Ban Quản lý xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên biển và đảo.
- UBND huyện đảo Cồn Cỏ và các huyện ven biển: Phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý trong việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho ngư dân và quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn.
5. Quyền, nghĩa vụ của các bên và sự tham gia của cộng đồng
- Sự tham gia của cộng đồng: Người dân địa phương được tạo điều kiện tham gia trực tiếp vào quá trình lập kế hoạch quản lý, tuần tra, giám sát và bảo vệ tài nguyên biển.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển: Thực hiện đầy đủ các quyền và trách nhiệm quy định tại Điều 11 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP, bao gồm tuần tra, phát hiện vi phạm và phối hợp xử lý hành chính.
- Tổ chức, cá nhân liên quan: Được hưởng các quyền lợi về khai thác hợp lý, nghiên cứu, phát triển du lịch sinh thái; đồng thời có nghĩa vụ đóng phí, lệ phí, bảo vệ môi trường và chấp hành sự hướng dẫn của Ban Quản lý theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
6. Nguồn tài chính, khen thưởng và xử lý vi phạm
- Tài chính: Nguồn tài chính và việc quản lý, sử dụng ngân sách của Khu Bảo tồn biển được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong bảo vệ đa dạng sinh học, phát hiện và khắc phục sự cố môi trường được khen thưởng theo quy định.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của vụ việc.
7. Tổ chức thực hiện
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện Quy chế. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2019/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN ĐẢO CỒN CỎ TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 42/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 308/TTr-SNN ngày 02/10/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN ĐẢO CỒN CỎ TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Quy chế này quy định về phân vùng quản lý các hoạt động trong Khu Bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ (sau đây gọi tắt là Khu Bảo tồn biển); về quản lý nhà nước nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý các hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử, phục vụ phát triển bền vững tại huyện đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân của Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến Khu Bảo tồn biển, trừ trường hợp pháp luật và Điều ước Quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Đối với trường hợp đặc biệt quan trọng về an ninh quốc gia, các tổ chức, cá nhân sau khi được phép của cấp có thẩm quyền thì được tiến hành các hoạt động có liên quan trong Khu Bảo tồn biển.
Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phát triển bền vững: Là các hoạt động sử dụng, khai thác hợp lý tiềm năng về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong giới hạn cho phép nhằm duy trì chức năng sinh thái và bảo vệ môi trường vùng biển đó.
2. Đi qua nhưng không gây hại: Là khi đi qua nhưng không làm phương hại đến sự đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lợi thủy sản, môi trường và các giá trị văn hóa, lịch sử của Khu Bảo tồn biển.
Điều 4. Phân khu chức năng và phạm vi của Khu Bảo tồn biển
Khu Bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ có diện tích 4.532 ha được chia thành 3 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; Phân khu phục hồi sinh thái; Phân khu dịch vụ - hành chính và vùng đệm của Khu Bảo tồn biển (Bản đồ phân khu chức năng và phạm vi Khu Bảo tồn biển như Phụ lục I kèm theo).
1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 534 ha, được tính từ mép nước chân đảo (mức thủy triều thấp nhất) ra phía ngoài từ 400 - 700 m tùy thuộc vào phân bố của các rạn san hô và đến độ sâu tối đa 15 m nước. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm 2 Tiểu phân khu
a) Tiểu phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 1 có diện tích 480 ha, nằm ở phía Nam đảo, được giới hạn từ phía Tây Nam đảo (Bến Đá Đen) đến phía Tây Bắc đảo (Bến Hà Đông), được giới hạn bởi các ký hiệu tọa độ địa lí từ NN1 đến NN6.
Ranh giới phía ngoài của Tiểu phân khu này được giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý như sau:
| STT | Ký hiệu | Tọa độ địa lý | |
| Vĩ độ Bắc (N) | Kinh độ Đông (E) | ||
| 1 | NN1 | 17°09'35'' | 107°19'36'' |
| 2 | NN2 | 17°09'46'' | 107°19'01'' |
| 3 | NN3 | 17°10'17'' | 107°19'11'' |
| 4 | NN4 | 17°10'39'' | 107°19'47'' |
| 5 | NN5 | 17°10'40'' | 107°20'35'' |
| 6 | NN6 | 17°09'55'' | 107°21'22'' |
b) Tiểu phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 2 có diện tích 54 ha: Là vùng biển phía Đông Nam đảo (Bến Tranh) đến phía Đông Bắc đảo (Bến Nghè) được ký hiệu tọa độ địa lí từ NN7 đến NN9. Ranh giới phía ngoài của Tiểu phân khu này được giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý như sau:
| STT | Ký hiệu | Tọa độ địa lý | |
| Vĩ độ Bắc (N) | Kinh độ Đông (E) | ||
| 1 | NN7 | 17°09'01'' | 107°20'48'' |
| 2 | NN8 | 17°08'59'' | 107°20'19'' |
| 3 | NN9 | 17°09'01'' | 107°19'57'' |
2. Phân khu phục hồi sinh thái được tính từ mép đường ranh giới của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt ra phía ngoài khoảng từ 1.000 - 1.700 m, tùy thuộc vào phân bố của các rạn san hô và đến độ sâu 14 - 20 m nước. Diện tích của Phân khu phục hồi sinh thái là 1.392 ha và được chia thành 2 tiểu phân khu
a) Tiểu phân khu phục hồi sinh thái 1 có diện tích 1.226 ha là vùng biển phía Bắc đảo được ký hiệu từ ST1 đến ST5. Ranh giới phía ngoài của Tiểu phân khu này được giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý như sau:
| STT | Ký hiệu | Tọa độ địa lý | |
| Vĩ độ Bắc (N) | Kinh độ Đông (E) | ||
| 1 | ST1 | 17°09'35'' | 107°18'19'' |
| 2 | ST2 | 17°10'44'' | 107°18'19'' |
| 3 | ST3 | 17°11'30'' | 107°20'17'' |
| 4 | ST4 | 17°11'12'' | 107°21'49'' |
| 5 | ST5 | 17°10'02'' | 107°22'07'' |
b) Tiểu phân khu phục hồi sinh thái 2 có diện tích 166 ha, là vùng biển phía Bắc đảo được ký hiệu từ ST6 đến ST9. Ranh giới phía ngoài của Tiểu phân khu này được giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý như sau:
| STT | Ký hiệu | Tọa độ địa lý | |
| Vĩ độ Bắc (N) | Kinh độ Đông (E) | ||
| 1 | ST6 | 17°09'16'' | 107°20'49'' |
| 2 | ST7 | 17°08'46'' | 107°20'43'' |
| 3 | ST8 | 17°08'39'' | 107°19'54'' |
| 4 | ST9 | 17°08'58'' | 107°19'34'' |
3. Phân khu dịch vụ - hành chính có tổng diện tích là 2.376 ha, nằm kế tiếp phân khu phục hồi sinh thái, được giới hạn trong phạm vi một đường tròn hở quanh đảo (có bán kính từ mép nước chân đảo ra đường biên ngoài từ 1.500 - 2.500 m) với điểm đầu xuất phát từ phía Đông Nam Bến Hà Đông được ký hiệu trong bản đồ là DVHC1 và điểm cuối kết thúc ở phía Đông Bắc Bến Hà Đông ký hiệu là DVHC9. Phân khu này nằm trong phạm vi vùng biển quanh đảo trừ diện tích của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, khu vực cảng cá, khu vực diễn tập Quân sự. Ranh giới phía ngoài của phân khu này được giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý như sau:
| STT | Ký hiệu | Tọa độ địa lý | |
| Vĩ độ Bắc (N) | Kinh độ Đông (E) | ||
| 1 | DVHC1 | 17°09'26" | 107°22'38" |
| 2 | DVHC2 | 17°08'44" | 107°22'13" |
| 3 | DVHC3 | 17°08'13" | 107°20'21" |
| 4 | DVHC4 | 17°08'36" | 107°18'38" |
| 5 | DVHC5 | 17°10'03" | 107°17'49" |
| 6 | DVHC6 | 17°11'38" | 107°18'33" |
| 7 | DVHC7 | 17°12'30" | 107°20'19" |
| 8 | DVHC8 | 17°11'41" | 107°22'16" |
| 9 | DVHC9 | 17°10'10" | 107°22'52" |
4. Vùng đệm Khu Bảo tồn biển bao gồm:
a) Vùng đệm bên trong Khu Bảo tồn biển là diện tích nổi của đảo có diện tích 230 ha;
b) Vùng đệm bên ngoài Khu Bảo tồn biển là vùng biển tiếp giáp với ranh giới phía ngoài của phân khu dịch vụ - hành chính trở ra, có độ rộng 300 - 500 m.
CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 5. Quản lý hoạt động trong Khu Bảo tồn biển và vùng đệm
1. Hoạt động được thực hiện trong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản (sau đây gọi là Nghị định số 26/2019/NĐ-CP).
2. Những hành vi bị nghiêm cấm về đa dạng sinh học trong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 7 Luật Đa dạng sinh học năm 2008.
3. Hoạt động được thực hiện trong Phân khu phục hồi sinh thái được quy định tại Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
4. Những hành vi bị nghiêm cấm về đa dạng sinh học trong Phân khu phục hồi sinh thái được quy định tại khoản 2, 3 Điều 7 Luật Đa dạng sinh học năm 2008.
5. Hoạt động được thực hiện trong Phân khu dịch vụ - hành chính được quy định tại Khoản 3, Điều 10 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
6. Hoạt động được thực hiện trong vùng đệm được quy định tại Khoản 4, Điều 10 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
Điều 6. Phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi
Khuyến khích các hoạt động nhằm phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản, bảo vệ và tăng cường tính đa dạng sinh học của Khu Bảo tồn biển và phải được sự cho phép của Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển.
Điều 7. Hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản
1. Hằng năm, căn cứ kết quả đánh giá diễn biến tài nguyên môi trường, Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển có trách nhiệm đề xuất xây dựng kế hoạch nuôi trồng, tái tạo và khai thác nguồn lợi thủy sản trong Khu Bảo tồn biển một cách hợp lý; xác định các khu vực ưu tiên dành riêng cho cộng đồng ngư dân trong khu vực bảo tồn để nuôi trồng, khai thác thủy sản.
2. Các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản tiến hành trong Khu Bảo tồn biển phải tuân thủ đầy đủ những quy định về bảo vệ môi trường, sinh cảnh, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Khuyến khích áp dụng các hình thức nuôi trồng thủy sản sinh thái không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các loài thủy sinh vật theo kế hoạch, quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8. Hoạt động nghiên cứu khoa học, thăm dò, khảo sát, khảo cổ
1. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm mục đích bảo vệ và phát triển Khu Bảo tồn biển; tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ để nâng cao năng suất sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, cải thiện đời sống cho cư dân trong và xung quanh Khu Bảo tồn biển.
2. Hoạt động thăm dò tài nguyên, khoáng sản; khảo sát, khảo cổ dưới nước trong Khu Bảo tồn biển phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Hoạt động sản xuất nông nghiệp
1. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học, các hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác nông nghiệp; chăn nuôi gia súc phải nhốt chuồng và xử lý chất thải để không ảnh hưởng đến môi trường Khu Bảo tồn biển.
2. Khuyến khích sử dụng các loại phân bón hữu cơ, phân vi sinh, canh tác theo Chương trình quản lý tổng hợp cây trồng, không gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học Khu Bảo tồn biển.
Điều 10. Hoạt động du lịch, văn hóa, thương mại
1. Việc tổ chức các hoạt động du lịch, văn hóa, thương mại không được làm ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi, sinh cảnh của Khu Bảo tồn biển. Các dự án phát triển du lịch trong Khu Bảo tồn biển phải được Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển thống nhất trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Khuyến khích cộng đồng cư dân tham gia các hoạt động du lịch, thương mại, văn hóa và các hoạt động khác không bị cấm trong Khu Bảo tồn biển.
3. Tất cả các hoạt động du lịch, văn hóa, thương mại trong Khu Bảo tồn biển đều phải tuân thủ sự kiểm soát của Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Hoạt động giao thông đường thủy
1. Các phương tiện giao thông đường thủy phải tuân thủ quy định về phương tiện thủy nội địa được quy định tại Luật Giao thông đường thủy nội địa.
2. Các dự án nạo vét luồng lạch trong Khu Bảo tồn biển khi thực hiện phải được sự thống nhất của Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển và phải được thẩm định, đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 12. Bảo tồn cảnh quan, hệ động, thực vật trên cạn
Đối với phần trên cạn thuộc Khu Bảo tồn biển - vùng đệm bên trong, là diện tích nổi của đảo 230 ha, mọi hoạt động phải tuân thủ các quy định tại Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ và Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định các loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước tại Khu Bảo tồn biển theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản; phối hợp triển khai các dự án phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản trong Khu Bảo tồn biển.
3. Tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, triển khai các đề tài, mô hình khai thác, nuôi trồng thủy sản có hiệu quả tại các khu vực đã quy định để góp phần nâng cao đời sống người dân trong và xung quanh Khu Bảo tồn biển.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách nhằm cải thiện sinh kế cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Khu Bảo tồn biển.
5. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng phương án thu, quản lý, sử dụng phí tham quan Khu Bảo tồn biển, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định.
6. Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển; căn cứ Quy chế này và các văn bản quy định của Nhà nước có liên quan, quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển theo thẩm quyền để làm cơ sở cho đơn vị hoạt động.
7. Hướng dẫn Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của đơn vị, trên cơ sở đó tổng hợp chung trong dự toán của ngành gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 14. Sở Khoa học và Công nghệ
Trên cơ sở đề xuất của các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan, tổng hợp trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét, tham mưu UBND tỉnh quyết định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến Khu Bảo tồn biển, góp phần bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học trong Khu Bảo tồn biển.
Điều 15. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Triển khai các quy định và biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường tại Khu Bảo tồn biển. Phối hợp với Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển và các cơ quan liên quan định kỳ quan trắc, đánh giá diễn biến môi trường Khu Bảo tồn biển.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp đới bờ tại các vùng ven biển và vùng lân cận của Khu Bảo tồn biển nhằm tạo sự hỗ trợ từ bên ngoài cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Khu Bảo tồn biển.
Điều 16. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển và chính quyền địa phương tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức về bảo tồn biển để các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh du lịch và du khách chấp hành đúng các quy định khi tham quan và tổ chức các hoạt động du lịch đảo Cồn Cỏ.
1. Trên cơ sở phương án thu, quản lý, sử dụng phí tham quan Khu Bảo tồn biển do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập, Sở Tài chính phối hợp với các ngành liên quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong đó có Khu Bảo tồn biển) tùy theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm của tỉnh.
Điều 18. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển lập kế hoạch, dự án đầu tư phát triển và tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trong Khu Bảo tồn biển theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Hướng dẫn, kiểm tra Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển lập, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo phân cấp, phân công của UBND tỉnh và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng.
Điều 20. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chỉ đạo và phối hợp thực hiện tốt công tác bảo đảm an ninh trật tự trên biển, đảo và các vùng nước trong Khu Bảo tồn biển. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan duy trì thực hiện các quy định của pháp luật về biên giới, hải đảo và các quy định khác có liên quan; hỗ trợ Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển trong công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 21. UBND huyện đảo Cồn Cỏ
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ, phối hợp với Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả Khu Bảo tồn biển.
Điều 22. UBND các huyện ven biển
Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến nội dung của Quy chế này để ngư dân địa phương mình biết và không vi phạm.
Điều 23. Sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương
1. Khuyến khích, tạo điều kiện để cộng đồng dân cư địa phương tham gia vào quá trình lập, thực hiện kế hoạch quản lý Khu Bảo tồn biển, trong đó có hoạt động tuần tra, giám sát, bảo vệ.
2. Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển thống nhất với UBND huyện đảo Cồn Cỏ trong Khu Bảo tồn biển quyết định hình thức, nội dung và thành phần cộng đồng dân cư tham gia trong các hoạt động bảo tồn biển.
Điều 24. Quyền và trách nhiệm của Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển
1. Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển có quyền được quy định tại Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
2. Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển có trách nhiệm được quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến Khu Bảo tồn biển
1. Quyền của tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến Khu Bảo tồn biển được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 12 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
2. Nghĩa vụ đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo tại Khu Bảo tồn biển được quy định tại Khoản 1, Điều 13 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
3. Nghĩa vụ đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái liên quan đến Khu Bảo tồn biển được quy định tại Khoản 2, Điều 13 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
4. Nghĩa vụ đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân sống trong và xung quanh Khu Bảo tồn biển quy định tại Khoản 3, Điều 13 Nghị định số 26/2019/NĐ- CP.
TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 26. Nguồn tài chính của Khu Bảo tồn biển
Nguồn tài chính của Khu Bảo tồn biển được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 14 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
Điều 27. Quản lý, sử dụng tài chính của Khu Bảo tồn biển
Quản lý, sử dụng tài chính của Khu Bảo tồn biển được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, Điều 15 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
Điều 28. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giữ gìn, bảo vệ Khu Bảo tồn biển hoặc phát hiện, khắc phục sự cố môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và tái tạo nguồn lợi sinh vật biển trong Khu Bảo tồn biển thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức triển khai, tham mưu thực hiện Quy chế này và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh việc thực hiện.
Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện ven biển và huyện đảo Cồn Cỏ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chấp hành tốt các quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan; hỗ trợ, phối hợp với Ban Quản lý tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả Khu Bảo tồn biển.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi phù hợp tình hình thực tế./.
BẢN ĐỒ PHÂN KHU CHỨC NĂNG KHU BẢO TỒN BIỂN ĐẢO CỒN CỎ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)

- 1Quyết định 54/2007/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo tồn rạn san hô và các hệ sinh thái liên quan đến vùng biển từ Hòn Chảo đến Nam Hải Vân và bán đảo Sơn Trà do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án thí điểm thành lập mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 2494/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
- 4Kế hoạch 103/KH-UBND năm 2020 về thực hiện dự án “Thúc đẩy quá trình công nhận Khu bảo tồn biển Cô Tô, tăng cường mạng lưới khu bảo tồn biển ở Việt Nam" do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5Quyết định 09/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Quyết định 54/2007/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo tồn rạn san hô và các hệ sinh thái liên quan đến vùng biển từ Hòn Chảo đến Nam Hải Vân và bán đảo Sơn Trà do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Luật đa dạng sinh học 2008
- 4Nghị định 160/2013/NĐ-CP về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
- 5Quyết định 17/2015/QĐ-TTg về Quy chế quản lý rừng phòng hộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Luật Thủy sản 2017
- 10Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án thí điểm thành lập mô hình đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển ấp Đá Chồng, xã Bãi Thơm và ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- 11Quyết định 2494/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động du lịch, thể thao giải trí trên biển trong Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
- 12Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 13Nghị định 42/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- 14Kế hoạch 103/KH-UBND năm 2020 về thực hiện dự án “Thúc đẩy quá trình công nhận Khu bảo tồn biển Cô Tô, tăng cường mạng lưới khu bảo tồn biển ở Việt Nam" do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 15Quyết định 09/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
- 16Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 17Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Quyết định 40/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 40/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/10/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
