Quyết định 40/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập hành lang bảo vệ an toàn cho hệ thống hạ tầng thủy lợi, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Quy định chi tiết phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi
Theo Điều 5 của Quy định, kích thước và ranh giới vùng phụ cận đối với từng loại công trình thủy lợi được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống dẫn, chuyển nước:
- Kênh dẫn (lưu lượng Q < 2 m3/s): Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài trở ra là 02 m đối với kênh đất và 01 m đối với kênh kiên cố.
- Công trình trên kênh (cống, xi phông, cầu máng, kênh ngầm, cửa lấy nước...): Phạm vi vùng phụ cận là 03 m về mỗi phía, tính từ điểm xây đúc hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng.
- Tuyển kênh đi dưới hoặc song song đường điện: Tuân thủ hành lang bảo vệ an toàn lưới điện. Nếu đường điện đầu tư sau công trình thủy lợi thì chủ đầu tư ngành điện phải tuân thủ phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Kênh kết hợp đường giao thông: Áp dụng theo quy định hành lang an toàn giao thông nhưng không được nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi.
- Cống qua đê và kênh qua khu công nghiệp: Cống qua đê thực hiện theo Luật Đê điều. Công trình qua khu công nghiệp phải bảo đảm an toàn và chất lượng nước (trừ trường hợp được chuyển đổi công năng hoàn toàn).
- Tuyến đường ống dẫn nước:
- Đường kính D ≤ 250 mm: Vùng phụ cận rộng 01 m tính từ mép ngoài trở ra.
- Đường kính D từ 300 mm đến 600 mm: Vùng phụ cận rộng 1,5 m tính từ mép ngoài.
- Đường kính D > 600 mm: Vùng phụ cận rộng 02 m tính từ mép ngoài.
- Trạm bơm:
- Đã có hàng rào bảo vệ: Vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của hàng rào trở vào.
- Chưa có hàng rào: Tính theo toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao. Đơn vị quản lý có trách nhiệm cắm mốc và xây dựng hàng rào bảo vệ theo ranh giới được giao.
- Công trình tường kè:
- Kè chống xói: Bảo vệ 50 m về hai phía thượng lưu và hạ lưu (tính từ đầu/cuối kè); 10 m từ mép trong tường kè vào bờ; 20 m từ chân kè ra phía sông.
- Kè chỉnh trị dòng nước: Bảo vệ 100 m về hai phía thượng lưu và hạ lưu (tính từ chân kè); 50 m từ gốc kè vào bờ; 20 m từ chân đầu kè ra phía sông.
- Đập tràn và đập không tràn:
- Đập không tràn: Áp dụng theo Luật Thủy lợi.
- Đập tràn: Vùng phụ cận mở rộng 50 m về cả phía thượng lưu và hạ lưu tính từ điểm xây đúc ngoài cùng; rộng 10 m tính từ điểm xây đúc ngoài cùng trở vào bờ.
- Cụm công trình hỗn hợp: Đối với cụm công trình gồm cả công trình đất và công trình xây đúc, thứ tự xác định phạm vi bảo vệ ưu tiên áp dụng theo công trình xây đúc kiên cố trước, sau đó đến công trình đất.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
Điều 6 phân công rõ vai trò chuyên môn cho từng cơ quan trong công tác quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện quy định; chỉ đạo công tác cắm mốc chỉ giới; tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu UBND tỉnh giao đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; phối hợp với chính quyền cấp huyện quản lý, sử dụng đất đúng mục đích.
- Sở Giao thông Vận tải: Phối hợp xác định lộ giới, cắm biển báo an toàn cho các công trình thủy lợi có kết hợp giao thông bộ, giao thông thủy.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối và tham mưu bố trí ngân sách địa phương phục vụ việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong hành lang bảo vệ.
- Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã và đơn vị khai thác
Theo Điều 7, chính quyền địa phương và đơn vị trực tiếp vận hành công trình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ:
- UBND cấp huyện: Tuyên truyền, kiểm tra, đôn đốc việc tuân thủ quy định; thực hiện thu hồi và giao đất theo thẩm quyền; xử lý vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
- UBND cấp xã: Tuyên truyền quy định tại cơ sở; tiếp nhận, phối hợp quản lý mốc giới bảo vệ; rà soát hiện trạng sử dụng đất và xử lý kịp thời các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ theo thẩm quyền.
- Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
- Lập và trình phê duyệt phương án bảo vệ công trình theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trực tiếp thực hiện cắm mốc chỉ giới, quản lý mốc giới và bàn giao hồ sơ quản lý cho UBND cấp xã.
- Chịu trách nhiệm chính trong việc bảo đảm an toàn công trình; chủ động kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và báo cáo kịp thời các hành vi lấn chiếm, vi phạm hành lang bảo vệ.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm làm đầu mối hướng dẫn thực hiện, đồng thời tiếp nhận phản ánh vướng mắc từ các địa phương, đơn vị để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh Quảng Ninh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 40/2018/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4550/TTr-NN&PTNT-TL ngày 26/12/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc các Công ty TNHH MTV Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Giám đốc các Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ Nông nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này áp dụng đối với tất cả các công trình thủy lợi (bao gồm đập; trạm bơm; hệ thống dẫn, chuyển nước; kè; bờ bao thủy lợi; cống qua bờ bao thủy lợi, qua các mương, rạch; các công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi) đã được xây dựng và đưa vào quản lý, khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Phạm vi vùng phụ cận
1. Phạm vi vùng phụ cận để bảo vệ công trình thủy lợi là giới hạn khoảng cách theo phương ngang và không gian theo chiều thẳng đứng nằm ngoài, liền kề với khối kiến trúc xây dựng công trình.
2. Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi để phục vụ cho công tác bảo vệ an toàn công trình, vận hành, khai thác và sửa chữa, tu bổ được thuận lợi. Vùng phụ cận còn được gọi là hành lang bảo vệ công trình.
Điều 4: Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kênh nổi: Là kênh đắp hoặc xây nổi trên mặt đất, có đáy kênh cao hơn mặt đất tự nhiên.
2. Kênh chìm: Là kênh có mặt cắt ngang kênh theo thiết kế đào hoàn toàn trong nền đất tự nhiên (có mặt cắt chuyển nước nằm dưới mặt đất tự nhiên).
3. Kênh nửa chìm, nửa nổi: Là kênh không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này.
4. Kênh đất: Là kênh được xây dựng bằng đất, kênh được đào trực tiếp trên nền đất hoặc kênh đắp bằng đất.
5. Kênh kiên cố: Là kênh được xây bằng gạch, đá hoặc đổ bê tông tại chỗ hay đúc sẵn rồi lắp ghép thành kênh.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được quy định như sau:
1. Phạm vi vùng phụ cận của hệ thống dẫn, chuyển nước:
a) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài trở ra là 02 m đối với kênh đất, 01 m đối với kênh kiên cố.
b) Các công trình trên kênh bao gồm cống, xi phông, cầu máng, kênh ngầm, cửa lấy nước và công trình trên kênh khác, phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 03 m về mỗi phía.
c) Khi kênh đi dưới đường dây tải điện hoặc đi song song với đường dây tải điện, các hành lang bảo vệ an toàn tuân thủ theo tiêu chuẩn của đường dây tải điện hiện hành.
Khi đường dây tải điện được đầu tư xây dựng sau công trình thủy lợi thì chủ đầu tư, ngành điện phải tuân thủ theo khoản 1, khoản 2 của Điều này.
d) Những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kênh kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận thực hiện theo quy định về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi. Việc cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ do đơn vị quản lý giao thông thực hiện, có sự tham gia, phối hợp của đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
đ) Cống qua đê phạm vi bảo vệ tuân theo Luật Đê điều.
e) Những công trình thủy lợi đi qua hoặc nằm trong khu công nghiệp cũng thực hiện vùng phụ cận như nêu trên, các hoạt động khu công nghiệp không được làm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng của công trình và chất lượng nước. Trừ trường hợp công trình có quyết định chuyển đổi công năng hoàn toàn sang phục vụ công nghiệp thì sẽ được bàn giao cho chủ đầu tư khu công nghiệp để thực hiện dự án được duyệt.
2. Vùng phụ cận của tuyến đường ống được quy định như sau:
- Ống có đường kính D ≤ 250 mm, phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài trở ra là 01 m;
- Ống có đường kính D từ 300÷600 mm, phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài trở ra là 1,5 m;
- Ống có đường kính D > 600 mm, phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài trở ra là 02 m;
3. Việc bảo vệ trạm bơm tuân theo quy định sau:
Trạm bơm phải có hàng rào bảo vệ, vùng phụ cận quy định như sau:
a) Khu vực trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ: Phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ trở vào.
b) Khu vực trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ: Phạm vi công trình trạm bơm được tính là toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng công trình đưa vào sử dụng, đơn vị trực tiếp quản lý khai thác trạm bơm phải xây dựng hàng rào bảo vệ theo ranh giới được giao đất. Phạm vi vùng phụ cận tính như quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này.
4. Phạm vi bảo vệ tường kè:
a) Kè chống xói.
- Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét;
- Từ mép trong tường kè trở vào bờ 10 mét;
- Từ chân kè trở ra sông 20 mét.
b) Kè chỉnh trị dòng nước
- Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét;
- Từ gốc kè trở vào bờ 50 mét;
- Từ chân đầu kè trở ra sông 20 mét.
5. Phạm vi bảo vệ đập tràn:
a) Vùng phụ cận của đập không tràn áp dụng theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 40, Luật Thủy lợi;
b) Vùng phụ cận của đập tràn:
- Từ điểm xây đúc ngoài cùng về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét;
- Từ điểm xây đúc ngoài cùng trở vào bờ 10 mét.
6. Trường hợp trong một cụm công trình thủy lợi có công trình đất kết hợp với công trình xây đúc thì phạm vi bảo vệ công trình xác định theo thứ tự lần lượt như sau: công trình xây đúc kiên cố, công trình đất.
7. Phạm vi vùng phụ cận những công trình không có trong quy định này phải tuân theo Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, tổ chức hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi thực hiện quy định này.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi, đơn vị tổ chức triển khai cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình; tuyên truyền, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giám sát, thanh tra, kiểm tra, chỉ đạo xử lý các vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan thực hiện việc quản lý và sử dụng đất theo quy định.
3. Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quy hoạch mạng lưới giao thông thủy, giao thông bộ, xác định lộ giới, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có kết hợp giao thông, thực hiện cắm biển báo, chỉ giới đảm bảo an toàn giao thông theo quy định hiện hành.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, cân đối nguồn ngân sách địa phương để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong phạm vi bảo vệ công trình theo quy định hiện hành.
5. Các Sở, ngành khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi tổ chức thực hiện Quy định này.
Điều 7: Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã; tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thực hiện quy định này.
b) Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các đơn vị có liên quan trên địa bàn thực hiện quy định này.
c) Thực hiện bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật. Xử lý các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền.
d) Tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, giao đất theo thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tuyên truyền, phổ biến quy định này tại địa phương.
b) Thực hiện bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật. Phối hợp với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi cắm mốc và quản lý mốc giới bảo vệ công trình khi được bàn giao.
c) Phối hợp kịp thời với các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong việc rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định.
d) Kịp thời xử lý những hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ công trình trên địa bàn theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền xử lý thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý.
3. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
a) Lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ công trình theo Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
b) Tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình; trực tiếp quản lý các mốc chỉ giới, kinh phí cho việc cắm mốc thực hiện theo Khoản 1, 2 Điều 43 của Luật Thủy lợi.
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành.
d) Lập và bàn giao hồ sơ quản lý phạm vi bảo vệ công trình cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp quản lý.
đ) Chịu trách nhiệm chính trong việc bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, quản lý hành lang, mốc giới bảo vệ công trình. Trường hợp hành lang bảo vệ công trình bị lấn chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bị vi phạm để xử lý.
e) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
f) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm; phối hợp các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền việc thực hiện quy định này trên địa bàn.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai việc thực hiện quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, giải quyết./.
- 1Quyết định 65/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi, việc cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật Đê điều 2006
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Thủy lợi 2017
- 5Nghị định 104/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều
- 6Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 7Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quyết định 65/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 10Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 12Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi, việc cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 40/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 40/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Đặng Huy Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
