Quyết định số 3996/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Quyết định này là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước để thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định của pháp luật đất đai.
Phân loại khu vực địa bàn tỉnh Phú Thọ
Để làm cơ sở áp dụng đơn giá thuê đất và thuê mặt nước phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, địa bàn tỉnh Phú Thọ được phân chia thành 4 khu vực cụ thể như sau:
- Khu vực 1: Bao gồm toàn bộ các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Khu vực 2: Bao gồm tất cả các xã thuộc địa giới hành chính của các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập.
- Khu vực 3: Bao gồm thị trấn Yên Lập (thuộc huyện Yên Lập) và toàn bộ các xã, thị trấn của các huyện Đoan Hùng, Hạ Hoà, Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Thuỷ; huyện Tam Nông (ngoại trừ thị trấn Hưng Hóa); huyện Phù Ninh (ngoại trừ các xã Phú Lộc, Phù Ninh và thị trấn Phong Châu).
- Khu vực 4: Bao gồm thị trấn Thanh Sơn (huyện Thanh Sơn); thị trấn Hưng Hóa (huyện Tam Nông); xã Phú Lộc, xã Phù Ninh và thị trấn Phong Châu (huyện Phù Ninh); toàn bộ địa giới hành chính của huyện Lâm Thao, thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì.
Quy định về đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định theo công thức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Cụ thể:
- Xác định giá đất tính tiền thuê: Giá đất được xác định theo đúng mục đích sử dụng đất được Nhà nước cho thuê tại thời điểm có quyết định cho thuê đất. Giá đất này căn cứ vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Đối với các trường hợp thửa đất chưa được quy định giá trong bảng giá đất hàng năm hoặc giá đất quy định không sát với giá thị trường, cơ quan chức năng sẽ tiến hành xác định lại giá đất cụ thể.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực:
- Khu vực 1: Áp dụng tỷ lệ 0,25%.
- Khu vực 2: Áp dụng tỷ lệ 0,3%.
- Khu vực 3: Áp dụng tỷ lệ 0,5%.
- Khu vực 4: Áp dụng tỷ lệ 0,7%.
Quy định về đơn giá thuê mặt nước
Đối với phần diện tích mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước được tính cho diện tích 01 km2 trong thời gian 01 năm. Mức giá cụ thể được phân loại theo dự án sử dụng mặt nước cố định và không cố định tại các khu vực như sau:
- Khu vực 1:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 20.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 40.000.000 đồng/km2/năm.
- Khu vực 2:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 30.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 60.000.000 đồng/km2/năm.
- Khu vực 3:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 45.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 120.000.000 đồng/km2/năm.
- Khu vực 4:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 60.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 150.000.000 đồng/km2/năm.
Thời gian ổn định đơn giá và nguyên tắc áp dụng
Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước quy định tại quyết định này được giữ ổn định trong thời gian 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, đơn giá sẽ được điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
Việc tính toán, áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân được thực hiện nghiêm túc theo các văn bản hướng dẫn trung ương bao gồm: Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 120/2005/TT-BTC, Thông tư số 141/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính; và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các nội dung phát sinh khác không được quy định trực tiếp tại quyết định này sẽ được giải quyết đồng bộ theo các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 1708/QĐ-UBND ngày 14/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trước đây.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; cùng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3996/2009/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 20 tháng 11 năm 2009 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 26/11/2004 của Chính Phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính Phủ;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái đinh cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 1858/TTr-TNMT ngày 04/11/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phân loại khu vực:
a. Khu vực 1: gồm các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
b. Khu vực 2: gồm các xã của huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập.
c. Khu vực 3: gồm thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập và các xã, thị trấn của các huyện: Đoan Hùng, Hạ Hoà, Cẩm Khê, Thanh Ba, Thanh Thuỷ, huyện Tam Nông (trừ thị trấn Hưng Hóa), huyện Phù Ninh (trừ các xã sau đây: Phú Lộc, Phù Ninh, thị trấn Phong Châu).
d. Khu vực 4: gồm thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn; thị trấn Hưng Hóa, huyện Tam Nông; xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh; huyện Lâm Thao; thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì.
2. Đơn giá thuê đất.
Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với giá đất.
Giá đất được xác định theo mục đích được Nhà nước cho thuê tại thời điểm quyết định cho thuê đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm hoặc giá đất xác định lại (đối với trường hợp phải xác định lại do trên bảng giá đất hàng năm của tỉnh chưa có giá thửa đất đó hoặc giá đất trên bảng giá đất của tỉnh không sát với giá đất thị trường).
Tỷ lệ % (phần trăm) để xác định đơn giá thuê đất được quy định như sau:
a. Khu vực 1: 0,25 %;
a. Khu vực 2: 0,3 %;
b. Khu vực 3: 0,5 %;
c. Khu vực 4: 0,7 %.
3. Đơn giá thuê mặt nước: Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, cho diện tích 01 Km2, trong thời gian 01 năm, được quy định như sau:
Đơn vị tính: đồng
| Khu vực | Dự án sử dụng mặt nước cố định | Dự án sử dụng mặt nước không cố định |
| Khu vực 1 | 20.000.000,00 | 40.000.000,00 |
| Khu vực 2 | 30.000.000,00 | 60.000.000,00 |
| Khu vực 3 | 45.000.000,00 | 120.000.000,00 |
| Khu vực 4 | 60.000.000,00 | 150.000.000,00 |
Điều 2.
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 1 được ổn định trong thời gian 05 năm để áp dụng tính tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Các nội dung khác không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1708/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2Quyết định 16/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3Quyết định 4656/2009/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 4Quyết định 4610/2009/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 6Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8Thông tư 14/2009/TT-BTNMT về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- Số hiệu: 3996/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/11/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Nguyễn Doãn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2009
- Ngày hết hiệu lực: 09/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
