Quyết định 16/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tạo cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất đai và tính thu tiền thuê đất, mặt nước hiệu quả.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phân loại khu vực địa bàn áp dụng trên tỉnh Phú Thọ
Để làm cơ sở áp dụng các mức giá thuê đất và mặt nước khác nhau, địa bàn tỉnh Phú Thọ được phân chia thành 4 khu vực cụ thể như sau:
- Khu vực 1: Bao gồm toàn bộ các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Khu vực 2: Bao gồm các xã thuộc địa bàn các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập.
- Khu vực 3: Gồm thị trấn Yên Lập (thuộc huyện Yên Lập) và các xã, thị trấn của các huyện: Đoan Hùng (ngoại trừ thị trấn Đoan Hùng và xã Sóc Đăng); huyện Hạ Hòa; huyện Cẩm Khê; huyện Thanh Ba (ngoại trừ thị trấn Thanh Ba, xã Ninh Dân và xã Yên Nội); huyện Thanh Thủy (ngoại trừ thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên và xã Hoàng Xá); huyện Tam Nông (ngoại trừ thị trấn Hưng Hóa và xã Cổ Tiết); huyện Phù Ninh (ngoại trừ các xã và thị trấn gồm: thị trấn Phong Châu, xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, xã Tử Đà, xã An Đạo, xã Tiên Du và xã Vĩnh Phú).
- Khu vực 4: Gồm thị trấn Đoan Hùng và xã Sóc Đăng (huyện Đoan Hùng); thị trấn Thanh Ba, xã Ninh Dân và xã Yên Nội (huyện Thanh Ba); thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên và xã Hoàng Xá (huyện Thanh Thủy); thị trấn Thanh Sơn (huyện Thanh Sơn); thị trấn Hưng Hóa và xã Cổ Tiết (huyện Tam Nông); thị trấn Phong Châu, xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, xã Tử Đà, xã An Đạo, xã Tiên Du và xã Vĩnh Phú (huyện Phù Ninh); toàn bộ địa bàn huyện Lâm Thao, thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì.
- Quy định về đơn giá thuê đất hàng năm
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định:
- Nguyên tắc xác định mục đích sử dụng đất: Căn cứ vào mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất. Trường hợp quyết định không ghi rõ hoặc không có quyết định cho thuê đất thì xác định theo mục đích ghi trong hợp đồng thuê đất.
- Xác định giá đất tính tiền thuê: Là giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Đối với trường hợp bảng giá đất chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định giá đất cụ thể cho từng thửa đất theo quy hoạch. Phương pháp xác định giá đất tuân thủ theo các quy định hiện hành của Chính phủ.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất 01 năm theo từng khu vực:
- Khu vực 1: Áp dụng mức tỷ lệ 0,75%.
- Khu vực 2: Áp dụng mức tỷ lệ 0,90%.
- Khu vực 3: Áp dụng mức tỷ lệ 1,50%.
- Khu vực 4: Áp dụng mức tỷ lệ 2,10%.
- Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm: Đối với các công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và cùng vị trí, khu vực.
- Quy định về đơn giá thuê mặt nước
Áp dụng đối với phần diện tích mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003. Đơn giá được tính cho diện tích 01 km2 trong thời gian 01 năm theo từng khu vực cụ thể:
- Khu vực 1: Dự án sử dụng mặt nước cố định có mức giá là 30.000.000 đồng/km2/năm; dự án sử dụng mặt nước không cố định là 80.000.000 đồng/km2/năm.
- Khu vực 2: Dự án sử dụng mặt nước cố định có mức giá là 45.000.000 đồng/km2/năm; dự án sử dụng mặt nước không cố định là 100.000.000 đồng/km2/năm.
- Khu vực 3: Dự án sử dụng mặt nước cố định có mức giá là 65.000.000 đồng/km2/năm; dự án sử dụng mặt nước không cố định là 170.000.000 đồng/km2/năm.
- Khu vực 4: Dự án sử dụng mặt nước cố định có mức giá là 100.000.000 đồng/km2/năm; dự án sử dụng mặt nước không cố định là 250.000.000 đồng/km2/năm.
- Thời gian ổn định đơn giá và nguyên tắc áp dụng
- Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước quy định tại Quyết định này được giữ ổn định trong thời gian 05 năm để áp dụng tính tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân.
- Việc áp dụng đơn giá tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 94/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện thống nhất theo các quy định tại các Nghị định và Thông tư nêu trên.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đối với các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011, việc tính tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP, Thông tư số 94/2011/TT-BTC và các quy định cụ thể tại Quyết định này.
- Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 3996/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 và Quyết định số 4656/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; cùng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2011/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 30 tháng 8 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số:120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi dưỡng, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1020/TT-STC ngày 18/8/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phân loại khu vực:
a) Khu vực 1: Gồm các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
b) Khu vực 2: Gồm các xã của huyện Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập.
c) Khu vực 3: Gồm thị trấn Yên Lập, huyện Yân Lập và các xã, thị trấn của các huyện: Đoan Hùng (trừ thị trấn Đoan Hùng và xã Sóc Đăng); huyện Hạ Hòa; huyện Cẩm Khê; huyện Thanh Ba (trừ thị trấn Thanh Ba, xã Ninh Dân và xã Yên Nội); huyện Thanh Thủy (trừ thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên và xã Hoàng Xá); huyện Tam Nông (trừ thị trấn Hưng Hóa và xã Cổ Tiết); huyện Phù Ninh (trừ các xã, thị trấn sau đây: Thị trấn Phong Châu, xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, xã Tử Đà, xã An Đạo, xã Tiên Du và xã Vĩnh Phú).
d) Khu vực 4: Gồm thị trấn Đoan Hùng, xã Sóc Đăng huyện Đoan Hùng; thị trấn Thanh Ba, xã Ninh Dân, xã Yên Nội, huyện Thanh Ba; thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên, xã Hoàng Xá huyện Thanh Thủy; thị trấn Thanh Sơn huyện Thanh Sơn; thị trấn Hưng Hóa, xã Cổ Tiết huyện Tam Nông; thị trấn Phong Châu, xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, xã Tử Đà, xã An Đạo, xã Tiên Du, xã Vĩnh Phú huyện Phù Ninh; huyện Lâm Thao; thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì.
2. Đơn giá thuê đất hàng năm:
a) Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định.
Mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất. Trường hợp không có quyết định cho thuê đất hoặc trong quyết định cho thuê đất không ghi mục đích sử dụng đất thì mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo hợp đồng thuê đất.
Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định là giá đất tại bảng giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định là giá đất cụ thể đối với từng thửa đất theo quy hoạch được duyệt trong trường hợp giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường mà phải xác định lại cho phù hợp.
Phương pháp xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất được thực hiện theo các quy định của Chính phủ.
Tỷ lệ % (phần trăm) để xác định đơn giá thuê đất 01 năm được quy định như sau:
| STT | Địa bàn áp dụng | Mức áp dụng (%) |
| 1 | Khu vực 1 | 0,75 |
| 2 | Khu vực 2 | 0,90 |
| 3 | Khu vực 3 | 1,50 |
| 4 | Khu vực 4 | 2,10 |
b) Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và cùng vị trí, khu vực.
3. Đơn giá thuê mặt nước:
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003; áp dụng cho diện tích 01km2, trong thời gian 01 năm, được quy định như sau:
Đơn vị: Đồng/km2/năm
| STT | Địa bàn áp dụng | Dự án sử dụng mặt nước cố định | Dự án sử dụng mặt nước không cố định |
| 1 | Khu vực 1 | 30.000.000,0 | 80.000.000,00 |
| 2 | Khu vực 2 | 45.000.000,00 | 100.000.000,00 |
| 3 | Khu vực 3 | 65.000.000,00 | 170.000.000,00 |
| 4 | Khu vực 4 | 100.000.000,00 | 250.000.000,000 |
Điều 2. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại
Các nội dung khác không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005; Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các trường hợp phát sinh kể từ ngay 01 tháng 3 năm 2011 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ; Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và quy định tại Quyết định này.
Quyết định này thay thế các Quyết định: Số 3996/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 4656/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc bổ sung Quyết định số 3996/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thực hiện.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4Quyết định 4656/2009/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5Quyết định 30/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
- 6Quyết định 05/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm đơn giá thuê đất trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 7Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2015
- 1Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2Quyết định 4656/2009/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 3996/2009/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3Quyết định 05/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm đơn giá thuê đất trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 4Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2015
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6Thông tư 14/2009/TT-BTNMT về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 8Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 9Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 10Thông tư 94/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 30/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
Quyết định 16/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- Số hiệu: 16/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Hoàng Dân Mạc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2011
- Ngày hết hiệu lực: 18/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
