Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 399/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 26 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; số: 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung các điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu tiền thuê mặt nước; số: 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số: 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị đinh quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường số: 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; số: 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP  và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh số: 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh; số: 129/QĐ-UBND ngày 17/01/2018 của UBND tỉnh về kéo dài thời gian ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể đối với một số trường hợp để tính bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 3209/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 77/TTr-STNMT ngày 09/02/2018),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2018 trên địa bàn huyện Đông Hòa, cụ thể như sau:

1. Trường hợp không thuê tổ chức tư vấn thực hiện mà giao các cơ quan Nhà nước thực hiện (24 dự án/công trình): Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này.

a) Lý do không thuê tổ chức tư vấn thực hiện:

- Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Dự án/công trình có quy mô nhỏ, chỉ định giá đất cho một loại đất nông nghiệp nên việc xác định giá đất sẽ thuận lợi; đồng thời nhằm rút ngắn thời gian thực hiện, đảm bảo tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất thực hiện dự án; tiết kiệm ngân sách Nhà nước.

- Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: Khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.

b) Triển khai thực hiện:

- Biện pháp thực hiện:

+ Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: UBND huyện Đông Hòa thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3209/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 và số 129/QĐ-UBND ngày 17/01/2018 của UBND tỉnh.

+ Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: UBND huyện Đông Hòa, cơ quan tài chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/1/2017 của Chính phủ và Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Kinh phí thực hiện:

+ Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Theo quy định tại Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh.

+ Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh.

2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn thực hiện:

a) Trường hợp cần định giá đất cụ thể: 02 dự án/công trình (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này).

b) Tổ chức tư vấn: Việc thuê tổ chức tư vấn thực hiện định giá đất phải có đủ các điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất theo quy định pháp luật.

c) Triển khai thực hiện:

- UBND huyện Đông Hòa thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh.

- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 8, 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh.

- Tổng kinh phí thực hiện: 176.564.000 đồng, nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đông Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ban KTNS-HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh (đ/c Hiến);
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Khoa);
- Cổng TTĐT-UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Đ, HgAQD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCHMỹ
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

Phụ lục số 01

DANH MỤC CÔNG TRÌNH/ DỰ ÁN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HÒA

(các trường hợp giao các cơ quan Nhà nước thực hiện)

(Kèm theo Quyết định số 399 /QĐ-UBND ngày 26 /02/2018 của UBND tỉnh)

TT

Trường hợp cần định giá đất cụ thể

Địa điểm công trình/ dự án

Dự kiến diện tích

(m2)

Mục đích định giá đất cụ thể

Thời gian thực hiện

1

Công trình: Đường nối trục D2 đến Quốc lộ 29

- Loại đất: Đất nông nghiệp

Thị trấn Hòa Vinh

2.200

Làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Quý I/2018

2

Công trình: Khép kín Khu dân cư dọc tuyến đường nối trục D2 đến Quốc lộ 29, thị trấn Hòa Vinh

- Loại đất:  Đất nông nghiệp

Thị trấn Hòa Vinh

9.100

Quý I/2018

3

Công trình: Khu dân cư số 8

Loại đất: Đất nông nghiệp (21.600m2), đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (400)

Thị trấn Hòa Vinh

22.000

Quý I/2018

4

Công trình: Đường gom thị trấn Hòa Vinh (đoạn từ nút đối diện trụ sở UBND thị trấn Hòa Vinh đến nhà bà Vân, đoạn từ trục N10 đến Trường Lê Trung Kiên và đoạn từ D5 đến giáp trụ Viettel)

- Loại đất: Đất nông nghiệp (2.000m2), đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (3.200m2)

Thị trấn Hòa Vinh

5.200

Quý II/2018

5

Dự án: Khu thương mại dịch vụ phía Bắc cầu Bàn Thạch

- Loại đất: Đất nông nghiệp (12.000m2), đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (2.200m2), đất ở (1.000m2)

Thị trấn Hòa Vinh

15.200

Quý II/2018

6

Dự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư  thương mại dịch vụ thị trấn Hòa Vinh

- Loại đất: Đất nông nghiệp (17.300m2), đất ở (200m2)

Thị trấn Hòa Vinh

17.500

Quý II/2018

7

Công trình: Điều chỉnh mở rộng khu dân cư số 3 thị trấn Hòa Vinh

- Loại đất: Đất nông nghiệp (3.300m2), đất ở (200m2)

Thị trấn Hòa Vinh

3.500

Quý I/2018

8

Công trình: Điều chỉnh mở rộng khu dân cư số 5 thị trấn Hòa Vinh

- Loại đất: Đất nông nghiệp

Thị trấn Hòa Vinh

4.300

Quý I/2018

9

Công trình: Trung tâm sinh hoạt thanh thiếu niên

- Loại đất: Đất nông nghiệp (12.200m2), đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (100m2)

Thị trấn Hòa Vinh

12.300

Quý I/2018

10

Công trình: Bến xe huyện Đông Hòa

- Loại đất: Đất nông nghiệp (32.468,2m2), đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (15.475,2m2), đất ở (600m2)

Thị trấn Hòa Vinh

48.543,4

Làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Quý I/2018

11

Công trình: Khu dân cư số 7, thị trấn Hòa Vinh

- Loại đất: Đất nông nghiệp

Thị trấn Hòa Vinh

25.000

Quý I/2018

12

Công trình: Khép kín Khu dân cư phía Tây cầu Đình thôn Cảnh Phước

- Loại đất: Đất nông nghiệp

Thị trấn Hòa Vinh

10.000

Quý II/2018

13

Công trình: Công viên cây xanh

- Loại đất: Đất nông nghiệp (8.000m2), đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (200m2)

Thị trấn Hòa Vinh

8.200

Quý II/2018

14

Công trình: Mở rộng Trụ sở Hòa Vinh

- Loại đất: Đất nông nghiệp

Thị trấn Hòa Vinh

1.400

Quý I/2018

15

Công trình: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Ba Bảng-Cầu Bi (giai đoạn 1)

- Loại đất: Đất nông nghiệp (17.900m2), đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (100m2)

Thị trấn Hòa Vinh

18.000

Quý I/2018

16

Dự án: Khu dân cư Rộc Lác

- Loại đất: Đất ở nông thôn

Xã Hòa Xuân Đông

2.683,2

Làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá QSDĐ khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

Quý I/2018

17

Dự án: Điểm dân cư thôn Phú Lương

- Loại đất: Đất ở nông thôn

Xã Hòa Tân Đông

9.300

Quý I/2018

18

Dự án: Khép kín Khu dân cư nông thôn, thôn Đồng Thạnh (khu chăn nuôi)

- Loại đất: Đất ở nông thôn

Xã Hòa Tân Đông

9.300

Quý I/2018

19

Dự án: Khu dân cư Vườn Mít

- Loại đất: Đất ở nông thôn

Thị trấn Hòa Vinh

24.100

Quý I/2018

20

Dự án:  Điểm dân cư nông thôn Bầu Diêm

- Loại đất: Đất ở nông thôn

Xã Hòa Xuân Tây

6.600

Quý II/2018

21

Dự án: Khép kín Khu dân cư sau chùa Nam Long, Nam Bình 1

- Loại đất: Đất ở nông thôn

Xã Hòa Xuân Tây

5.000

Quý II/2018

22

Công trình: Khép kín Khu dân cư khu vực đồng Bà Ứng

- Loại đất: Đất ở nông thôn

Xã Hòa Xuân Nam

5.000

Làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá QSDĐ khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

Quý I/2018

23

Dự án: Khu tái định cư số 1, thị trấn Hòa Vinh

- Loại đất: Đất ở nông thôn

Thị trấn Hòa Vinh

9.240

Quý I/2018

24

Dự án: Khu tái định cư phục vụ Tiểu dự án 3

- Loại đất: Đất ở nông thôn

Thị trấn Hòa Vinh

4.620

Quý I/2018

 

Phụ lục số 02

DANH MỤC DỰ ÁN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG HÒA

(các trường hợp thuê tổ chức tư vấn thực hiện)

(Kèm theo Quyết định số 399 /QĐ-UBND ngày 26  /02/2018 của UBND tỉnh)

TT

Danh mục dự án

Thông tin về Thửa đất/Khu đất cần định giá

Dự kiến thời gian cần thực hiện việc định giá đất

Chi phí trong đơn giá
(đồng)

Chi phí ngoài đơn giá (đồng)

Tổng kinh phí thực hiện định giá đất
(đồng)

Địa điểm dự án/công trình

Diện tích
(m2)

Thời hạn sử dụng

Chi phí kiểm tra, nghiệm thu

Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước

 

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)=(7)x5,5%

(10)=7+8+9

I

Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi hồi đất

 

 

 

 

161.741.000

5.927.000

8.896.000

176.564.000

1

Công trình: Chợ Trung tâm-khu phố chợ Hòa Vinh

Thị trấn Hòa Vinh

150.000

 

Quý I/2018

90.710.000

3.327.000

4.989.000

99.026.000

-

Đất ở đô thị

10.000

 

25.676.000

941.000

1.412.000

28.029.000

-

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

8.500

 

27.417.000

1.006.000

1.508.000

29.931.000

-

Đất nông nghiệp

131.500

 

37.617.000

1.380.000

2.069.000

41.066.000

2

Công trình: Đường từ Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1 đến Bắc cầu Đà Nông-giai đoạn 2 (đoạn Km15+910,63 - Km17+70)

Thị trấn Hòa Vinh

56.000

 

Quý III/2018

71.031.000

2.600.000

3.907.000

77.538.000

-

Đất ở

13.200

 

26.288.000

963.000

1.446.000

28.697.000

-

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

1.690

 

18.347.000

671.000

1.009.000

20.027.000

-

Đất nông nghiệp

41.110

 

26.396.000

966.000

1.452.000

28.814.000