Quyết định 3960/QĐ-BTP năm 2011 ban hành Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp nhằm thiết lập quy trình, trách nhiệm và cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị thuộc Bộ trong công tác tiếp công dân. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện toàn bộ nội dung của văn bản này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011.
- Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 05/2006/QĐ-BTP ngày 21 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành quy chế tiếp công dân trước đó.
- Thủ trưởng các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Tổ chức công tác tiếp công dân (Điều 5, Điều 6, Điều 7)
- Trách nhiệm tổ chức tiếp công dân: Chánh Thanh tra có vai trò giúp Bộ trưởng tổ chức tiếp công dân tại Phòng tiếp công dân của Bộ. Đồng thời, Chánh Thanh tra chủ trì tổ chức, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong việc tiếp nhận và xử lý các trường hợp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị.
- Thời gian và địa điểm tiếp công dân:
- Việc tiếp công dân được thực hiện trong giờ hành chính tại Phòng tiếp công dân của Bộ Tư pháp (trừ các trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định).
- Phòng tiếp công dân được đặt tại Trụ sở của Bộ Tư pháp ở vị trí thuận tiện, bảo đảm đầy đủ các điều kiện vật chất cần thiết để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách dễ dàng.
- Tại Phòng tiếp công dân, bắt buộc phải niêm yết công khai Nội quy tiếp công dân và Lịch tiếp công dân.
- Lực lượng công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân: Là các công chức thuộc biên chế của các đơn vị thuộc Bộ được Thủ trưởng giao nhiệm vụ, bao gồm:
- Công chức thường trực tiếp công dân của Thanh tra Bộ.
- Công chức của Tổng cục Thi hành án dân sự được giao nhiệm vụ thường xuyên tiếp công dân của Tổng cục.
- Công chức của các đơn vị khác thuộc Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân.
- Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của công chức tiếp công dân (Điều 8, Điều 9, Điều 10)
- Trang phục và thái độ làm việc (Điều 8): Khi tiếp công dân, công chức phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức có dán ảnh, ghi rõ cơ quan, họ tên, chức danh và số hiệu. Công chức phải giữ thái độ đúng mực, tôn trọng nhân dân, lắng nghe đầy đủ và giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định pháp luật.
- Nhiệm vụ của công chức thường trực tiếp công dân (Điều 9 Khoản 1):
- Làm đầu mối tiếp xúc ban đầu để nắm rõ mục đích, nguyện vọng của công dân, ghi chép vào sổ theo dõi và điều phối hoạt động tiếp dân của các đơn vị.
- Đối với đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền của Bộ: Báo cáo Chánh Thanh tra để chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định.
- Đối với khiếu nại, tố cáo, kiến nghị thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng: Báo cáo Chánh Thanh tra để xử lý kịp thời.
- Thông báo cho Thủ trưởng đơn vị liên quan cử người tiếp công dân khi nội dung vụ việc vượt quá khả năng giải thích, hướng dẫn của mình.
- Bảo mật tuyệt đối thông tin, bút tích của người tố cáo; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo không bị đe dọa, trù dập, trả thù.
- Lập Giấy biên nhận tài liệu, chứng cứ thành 02 bản (giao công dân 01 bản, lưu hồ sơ 01 bản).
- Xử lý các tình huống công dân say rượu, tâm thần, gây mất trật tự bằng cách yêu cầu lực lượng Bảo vệ can thiệp, lập biên bản và báo cáo ngay cho Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng Bộ để phối hợp xử lý.
- Hỗ trợ Chánh Thanh tra theo dõi, thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình tiếp công dân.
- Quyền hạn của công chức thường trực tiếp công dân (Điều 9 Khoản 2):
- Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu hoặc giấy tờ chứng minh quyền đại diện hợp pháp. Từ chối tiếp nếu công dân tố cáo không xuất trình giấy tờ (trừ trường hợp khẩn cấp theo quy định của Thanh tra Chính phủ).
- Yêu cầu xuất trình thẻ Luật sư và các giấy tờ liên quan nếu người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ; có quyền từ chối tiếp luật sư nếu thiếu các giấy tờ này.
- Yêu cầu công dân trình bày rõ ràng nội dung, cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan.
- Yêu cầu công dân viết văn bản hoặc tự mình ghi chép lại trung thực nội dung trình bày, sau đó đọc lại cho công dân nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.
- Từ chối tiếp nhận các nội dung khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng và Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền.
- Đề xuất Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan phối hợp giải quyết khi gặp vụ việc đông người, phức tạp.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức tiếp công dân của các đơn vị (Điều 10): Thực hiện tiếp công dân đối với các vụ việc thuộc phạm vi chức năng tham mưu và thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình; lắng nghe, giải thích, ghi chép và báo cáo Thủ trưởng đơn vị xử lý. Công chức này có các quyền hạn tương tự như công chức thường trực trong việc yêu cầu xuất trình giấy tờ, cung cấp thông tin và ký xác nhận biên bản.
- Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và Quyền, nghĩa vụ của công dân (Điều 11, Điều 12)
- Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ (Điều 11):
- Thực hiện đầy đủ các quy định về thái độ, trách nhiệm tiếp dân và các quyền yêu cầu công dân cung cấp thông tin theo quy chế.
- Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ lập kế hoạch, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để báo cáo Bộ trưởng trước khi Bộ trưởng thực hiện tiếp công dân theo lịch định kỳ hàng tháng.
- Có trách nhiệm cùng tham dự buổi tiếp công dân của Bộ trưởng khi nội dung khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực công tác do đơn vị mình phụ trách.
- Quyền và nghĩa vụ của công dân (Điều 12): Khi đến Phòng tiếp công dân của Bộ Tư pháp, công dân được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, đồng thời phải chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy Phòng tiếp công dân.
- Cơ chế phối hợp trong công tác tiếp công dân (Điều 13, Điều 14)
- Mối quan hệ giữa công chức thường trực và Thủ trưởng các đơn vị (Điều 13):
- Công chức thường trực thuộc Thanh tra có trách nhiệm thông báo cho Thủ trưởng đơn vị có liên quan khi nội dung khiếu nại, tố cáo thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó.
- Khi nhận được thông báo, Thủ trưởng đơn vị phải trực tiếp tiếp công dân hoặc cử công chức có thẩm quyền tiếp và trả lời công dân trong thời hạn luật định.
- Thủ trưởng các đơn vị phải cung cấp danh sách công chức tiếp công dân cho Phòng tiếp công dân để công chức thường trực thuộc Thanh tra chủ động liên hệ khi cần thiết.
- Mối quan hệ giữa Chánh Thanh tra và Thủ trưởng các đơn vị (Điều 14):
- Đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, Thủ trưởng đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Chánh Thanh tra và Chánh Văn phòng Bộ để bàn biện pháp giải quyết.
- Nếu Thủ trưởng đơn vị không thực hiện tiếp dân theo thông báo, công chức thường trực báo cáo Chánh Thanh tra để đôn đốc, yêu cầu thực hiện.
- Trường hợp nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực quản lý của nhiều đơn vị, Chánh Thanh tra sẽ chủ trì tiếp công dân và phối hợp với các đơn vị liên quan báo cáo Bộ trưởng xem xét, chỉ đạo.
- Chánh Văn phòng Bộ phối hợp với Chánh Thanh tra bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị và an ninh trật tự tại Phòng tiếp công dân.
- Tổ chức thực hiện, chế độ báo cáo và khen thưởng, kỷ luật (Điều 15, Điều 16)
- Trách nhiệm quản lý và báo cáo (Điều 15):
- Chánh Thanh tra giúp Bộ trưởng quản lý thống nhất công tác tiếp công dân tại cơ quan Bộ; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc Quy chế.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) hoặc đột xuất bằng văn bản gửi Thanh tra Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Khen thưởng và xử lý vi phạm (Điều 16):
- Đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong công tác tiếp công dân sẽ được biểu dương, khen thưởng kịp thời.
- Mọi hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý nghiêm minh tùy theo mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3960/QĐ-BTP | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2011 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn quy trình tiếp công dân;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 và bãi bỏ Quyết định số 05/2006/QĐ-BTP ngày 21 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
TIẾP CÔNG DÂN CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3960/QĐ-BTP ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo tại Bộ Tư pháp.
2. Quy chế này được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là công chức), các đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân và đối với công dân, đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài có khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị tại Phòng tiếp công dân của Bộ Tư pháp về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Mục đích của việc tiếp công dân
1. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ để xem xét, ra quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận việc giải quyết tố cáo, quyết định xử lý tố cáo và trả lời cho công dân biết theo đúng thời gian quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Bộ trưởng tiếp công dân
1. Bộ trưởng tiếp công dân vào ngày 15 hàng tháng tại Phòng tiếp công dân của Bộ Tư pháp, nếu ngày tiếp công dân của Bộ trưởng trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.
Ngoài thời gian tiếp công dân định kỳ hàng tháng, Bộ trưởng có thể tiếp công dân vào những ngày khác khi có yêu cầu đột xuất hoặc theo đề nghị của Chánh Thanh tra hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý về lĩnh vực có liên quan.
Trường hợp Bộ trưởng không thể tiếp công dân theo lịch đã định thì Thứ trưởng hoặc Chánh Thanh tra hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý về lĩnh vực có liên quan được Bộ trưởng uỷ quyền để tiếp công dân và sau đó có trách nhiệm báo cáo lại Bộ trưởng.
2. Theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực công tác có liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị tiếp công dân trước khi Bộ trưởng tiếp công dân. Trong trường hợp này, Bộ trưởng chỉ tiếp công dân sau khi nội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị đã được Thứ trưởng chỉ đạo giải quyết nhưng công dân không nhất trí và tiếp tục đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị.
Điều 4. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ tiếp công dân
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân để tiếp nhận và tham mưu cho Bộ trưởng giải quyết hoặc trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
2. Chánh Thanh tra có trách nhiệm tiếp công dân vào thứ năm hàng tuần; Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tiếp công dân vào thứ ba hàng tuần. Trong trường hợp ngày tiếp công dân của Bộ trưởng trùng vào ngày tiếp công dân của Chánh Thanh tra, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự hoặc vì lý do khách quan không thể trực tiếp tiếp công dân theo lịch đã định thì phải tiếp công dân vào ngày làm việc tiếp theo hoặc uỷ quyền cho cấp phó tiếp công dân.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức tiếp công dân
Chánh Thanh tra giúp Bộ trưởng tổ chức tiếp công dân tại Phòng tiếp công dân của Bộ; chủ trì tổ chức, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong việc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Thời gian, địa điểm tiếp công dân
1. Việc tiếp công dân được thực hiện trong giờ hành chính và được thực hiện tại Phòng tiếp công dân, trừ trường hợp cần thiết do Bộ trưởng quyết định.
2. Phòng tiếp công dân đặt tại Trụ sở của Bộ Tư pháp, được bố trí ở nơi thuận tiện, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi.
3. Phòng tiếp công dân phải niêm yết Nội quy tiếp công dân và Lịch tiếp công dân.
Điều 7. Công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân
Công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân là công chức thuộc biên chế của các đơn vị thuộc Bộ do Thủ trưởng các đơn vị giao làm nhiệm vụ tiếp công dân tại Phòng tiếp công dân, bao gồm:
1. Công chức thường trực tiếp công dân của Thanh tra;
2. Công chức của Tổng cục Thi hành án dân sự được giao thực hiện nhiệm vụ thường xuyên tiếp công dân của Tổng cục Thi hành án dân sự;
3. Công chức của các đơn vị khác thuộc Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân;
Công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này gọi chung là công chức tiếp công dân.
Điều 8. Trang phục, thái độ, trách nhiệm của công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân
1. Khi tiếp công dân, trang phục của công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân phải chỉnh tề, có đeo thẻ, dán ảnh, ghi rõ cơ quan, tên họ, chức danh, số hiệu theo quy định.
2. Công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân phải có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân; lắng nghe công dân trình bày đầy đủ nội dung sự việc và giải thích hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức thường trực tiếp công dân
1. Công chức thường trực tiếp công dân có nhiệm vụ:
a) Là đầu mối tiếp xúc để nắm rõ mục đích, yêu cầu, nguyện vọng của công dân, ghi vào sổ theo dõi tiếp công dân theo quy định và giải thích, hướng dẫn công dân; thực hiện việc điều phối hoạt động tiếp công dân của các đơn vị thuộc Bộ tiếp công dân tại Phòng tiếp công dân;
b) Đối với công dân đến tố cáo có nội dung không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thì báo cáo Chánh Thanh tra để chuyển đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn quy định;
c) Đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị có nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng thì báo cáo Chánh Thanh tra để xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
d) Thông báo cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ tiếp công dân hoặc cử công chức tiếp công dân khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó trong trường hợp vượt quá khả năng hướng dẫn, giải thích của mình;
đ) Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích người tố cáo; không được tiết lộ những thông tin có hại cho người tố cáo; áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo đảm cho người tố cáo không bị đe dọa, trù dập, trả thù;
e) Tổng hợp, báo cáo các trường hợp công dân yêu cầu Bộ trưởng tiếp;
f) Viết Giấy biên nhận theo mẫu thống nhất, thành 2 bản, ghi lại tên các tài liệu, bằng chứng đã nhận, tình trạng tài liệu, bằng chứng, đề nghị người khiếu nại, tố cáo ký vào “Giấy biên nhận”, giao 01 bản cho người khiếu nại, tố cáo, 01 bản đưa vào hồ sơ; báo cáo Thủ trưởng đơn vị mình để xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
g) Trường hợp công dân đến Phòng tiếp công dân trong tình trạng say rượu, tâm thần, gây mất trật tự hoặc có dấu hiệu gây mất trật tự, vi phạm Nội quy tiếp công dân, yêu cầu Bảo vệ cơ quan để có biện pháp giữ gìn an ninh, trật tự tại Phòng tiếp công dân và đảm bảo an toàn cho công chức tiếp công dân, nếu cần thiết lập biên bản về việc vi phạm đồng thời báo cáo ngay Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng Bộ để phối hợp chỉ đạo kịp thời và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật;
h) Giúp Chánh Thanh tra theo dõi, thống kê, tổng hợp, báo cáo tình hình tiếp công dân.
2. Công chức thường trực tiếp công dân có quyền:
a) Yêu cầu công dân giới thiệu họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tuỳ thân, giấy giới thiệu (nếu có) để xác định họ là người tự mình thực hiện việc khiếu nại hay là người đại diện khiếu nại; Trường hợp công dân đến tố cáo nếu không xuất trình các giấy tờ trên công chức tiếp công dân có quyền từ chối không tiếp, trừ trường hợp tố cáo có tính chất khẩn cấp được quy định tại Điều 25, Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28/7/2011 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn quy trình tiếp công dân;
b) Yêu cầu xuất trình thẻ Luật sư, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật của người khiếu nại, giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư hoặc giấy giới thiệu của đoàn luật sư, trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ; từ chối tiếp Luật sư nếu không xuất trình những giấy tờ trên;
c) Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị lý do và yêu cầu giải quyết, cung cấp những tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo;
d) Yêu cầu công dân viết thành văn bản hoặc công chức tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung công dân trình bày, nội dung nào chưa rõ thì đề nghị người khiếu nại, tố cáo trình bày thêm hoặc bổ sung, sau đó đọc lại cho người khiếu nại, tố cáo nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ;
đ) Từ chối tiếp nhận những nội dung mà công dân đến khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng và Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, hướng dẫn người khiếu nại, khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật;
e) Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp thì báo cáo và đề nghị Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có liên quan phối hợp tham gia, bàn biện pháp giải quyết.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức tiếp công dân
1. Công chức tiếp công dân có nhiệm vụ:
a) Tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị có nội dung thuộc phạm vi chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước của đơn vị mình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng đơn vị mình;
b) Lắng nghe, giải thích, hướng dẫn, ghi chép đầy đủ nội dung tiếp công dân theo quy định;
c) Đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị có nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng đơn vị mình thì báo cáo Thủ trưởng đơn vị mình để xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
d) Tổng hợp, báo cáo các trường hợp công dân yêu cầu Thủ trưởng đơn vị mình tiếp và yêu cầu Bộ trưởng tiếp;
e) Các nhiệm vụ quy định tại Điểm đ, f và g, Khoản 1, Điều 9 của Quy chế này.
2. Công chức tiếp công dân có các quyền quy định tại Điểm a, c và d, Khoản 2, Điều 9 của Quy chế này.
Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
1. Trong việc tiếp công dân, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm theo quy định tại Điều 8, Điểm đ, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 9 của Quy chế này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chủ trì phối hợp với Thanh tra lập kế hoạch, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, báo cáo Bộ trưởng trước khi Bộ trưởng tiếp công dân theo lịch hàng tháng.
3. Khi Bộ trưởng tiếp công dân, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ phụ trách lĩnh vực công tác có liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân, đại diện các đơn vị khác có liên quan theo yêu cầu của Bộ trưởng có trách nhiệm cùng dự.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân khi đến Phòng tiếp công dân
Khi đến Phòng tiếp công dân của Bộ Tư pháp, công dân có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; phải chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy Phòng tiếp công dân.
MỐI QUAN HỆ GIỮA THANH TRA VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TRONG VIỆC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 13. Quan hệ của công chức thường trực tiếp công dân với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
1. Đối với khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị nào thì công chức thường trực tiếp công dân thuộc biên chế của Thanh tra thông báo cho Thủ trưởng đơn vị đó tiếp công dân.
2. Khi nhận được yêu cầu tiếp công dân hoặc thông báo của công chức thường trực tiếp công dân, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi trách nhiệm của mình phải trực tiếp hoặc cử công chức tiếp công dân và trả lời công dân trong thời hạn luật định.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc có liên quan có trách nhiệm cung cấp danh sách công chức tiếp công dân cho Phòng tiếp công dân và xử lý đơn thư thuộc Thanh tra để công chức thường trực tiếp công dân thuộc biên chế của Thanh tra chủ động, kịp thời liên hệ với công chức tiếp công dân đã được phân công trong trường hợp Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ không trực tiếp tiếp công dân.
Điều 14. Quan hệ của Chánh Thanh tra với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
1. Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị nào thì Thủ trưởng đơn vị đó có trách nhiệm phối hợp với Chánh Thanh tra và Chánh Văn phòng Bộ tham gia bàn biện pháp giải quyết.
2. Khi nhận được yêu cầu tiếp công dân do công chức thường trực tiếp công dân thông báo, nếu Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ không thực hiện thì công chức thường trực tiếp công dân thuộc biên chế của Thanh tra báo cáo Chánh Thanh tra để đôn đốc, yêu cầu Thủ trưởng đơn vị đó tiếp công dân hoặc phân công công chức tiếp công dân.
3. Nếu nội dung khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, của công dân liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của nhiều đơn vị thuộc Bộ thì Chánh Thanh tra tiếp công dân và phối hợp các đơn vị có liên quan báo cáo Bộ trưởng để xem xét chỉ đạo.
4. Chánh Văn phòng Bộ phối hợp với Chánh Thanh tra bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho Phòng tiếp công dân, chủ động xử lý kịp thời các trường hợp quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 9 Quy chế này.
Điều 15. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
1. Chánh Thanh tra giúp Bộ trưởng quản lý công tác tiếp công dân ở cơ quan Bộ; chủ động phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ tổ chức tốt việc tiếp công dân; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi trách nhiệm của mình hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản qua Thanh tra về kết quả công tác tiếp công dân của đơn vị để Chánh Thanh tra tổng hợp, báo cáo định kỳ với Bộ trưởng và Tổng Thanh tra về công tác tiếp công dân của Bộ Tư pháp.
Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích trong công tác tiếp công dân được biểu dương, khen thưởng kịp thời theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân nào vi phạm các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 05/2006/QĐ-BTP ban hành Quy chế tiếp công dân của cơ quan Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 3Quyết định 8513/QĐ-BCT năm 2014 Quy chế Tiếp công dân của Bộ Công Thương
- 4Quyết định 3328/QĐ-BVHTTDL năm 2014 Nội quy, Quy chế tổ chức tiếp công dân của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 5Quyết định 266/QĐ-BTP năm 2015 về Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp
- 1Quyết định 05/2006/QĐ-BTP ban hành Quy chế tiếp công dân của cơ quan Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 3Quyết định 266/QĐ-BTP năm 2015 về Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp
- 1Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 2Nghị định 136/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
- 3Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 4Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 5Nghị định 93/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 6Thông tư 04/2010/TT-TTCP quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 07/2011/TT-TTCP hướng dẫn quy trình tiếp công dân do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 8513/QĐ-BCT năm 2014 Quy chế Tiếp công dân của Bộ Công Thương
- 9Quyết định 3328/QĐ-BVHTTDL năm 2014 Nội quy, Quy chế tổ chức tiếp công dân của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quyết định 3960/QĐ-BTP năm 2011 về Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 3960/QĐ-BTP
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/09/2011
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Hà Hùng Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2011
- Ngày hết hiệu lực: 05/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra