Tóm tắt Quyết định 394/2013/QĐ-UBND về quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 394/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Văn bản tập trung vào các chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước đối với địa phương sản xuất lúa, người trực tiếp sản xuất lúa, cũng như các biện pháp khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và cải tạo đất trồng lúa.
- Hỗ trợ ngân sách cho địa phương sản xuất lúa
Chính sách hỗ trợ ngân sách cho các địa phương sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được thực hiện lồng ghép và phối hợp thông qua các văn bản pháp lý hiện hành của tỉnh, bao gồm:
- Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 01/06/2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn giai đoạn 2012-2015.
- Quyết định số 118/2011/QĐ-UBND ngày 14/09/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách địa phương.
- Chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa hàng năm
Đây là chính sách hỗ trợ trực tiếp nhằm khuyến khích người dân duy trì và phát triển diện tích đất trồng lúa, cụ thể:
- Mức hỗ trợ tài chính: Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước. Đối với các loại đất trồng lúa khác (trừ đất lúa nương mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa), mức hỗ trợ là 100.000 đồng/ha/năm.
- Hồ sơ và trình tự thực hiện: UBND cấp xã hướng dẫn người sản xuất lúa làm đơn đề nghị theo mẫu, tiến hành rà soát, tổng hợp danh sách gửi Phòng chuyên môn cấp huyện trước ngày 15 tháng 6 hàng năm. Phòng chuyên môn phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định, báo cáo UBND cấp huyện để gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.
- Phê duyệt và chi trả: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh phân bổ kinh phí. UBND cấp huyện ra quyết định phê duyệt danh sách và mức hỗ trợ cụ thể. UBND cấp xã thực hiện niêm yết công khai danh sách theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC và trực tiếp chi trả tiền hỗ trợ dưới sự ủy quyền của Phòng chuyên môn cấp huyện.
- Tần suất và thời gian chi trả: Việc hỗ trợ được thực hiện mỗi năm một lần và hoàn thành trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.
- Hỗ trợ người sản xuất lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
Nhằm chia sẻ rủi ro với người nông dân khi gặp thiên tai hoặc dịch bệnh phá hoại mùa màng, tỉnh Bắc Ninh áp dụng mức hỗ trợ chi phí vật tư đầu vào:
- Mức hỗ trợ cụ thể: Hỗ trợ 70% chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đối với diện tích lúa bị thiệt hại trên 70%. Hỗ trợ 50% chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đối với diện tích lúa bị thiệt hại từ 30% đến 70%.
- Quy trình thực hiện: Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, UBND cấp xã chủ động xác định mức độ thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ gửi UBND cấp huyện. UBND cấp huyện thẩm định chính xác số liệu của từng xã, phường, thị trấn rồi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách các cấp và nguồn hợp pháp khác.
- Yêu cầu công khai, minh bạch: Sau khi nhận kinh phí phân bổ từ tỉnh, UBND cấp huyện chỉ đạo chi trả đúng đối tượng, tránh thất thoát. UBND cấp xã có trách nhiệm công khai diện tích và mức hỗ trợ tại trụ sở, các thôn và trên phương tiện thông tin đại chúng theo Thông tư số 54/2006/TT-BTC.
- Hỗ trợ khai hoang và cải tạo đất trồng lúa
Chính sách này hướng tới việc mở rộng diện tích và nâng cao chất lượng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh:
- Mức hỗ trợ khai hoang, cải tạo: Hỗ trợ 70% chi phí khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng thành đất trồng lúa hoặc cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước.
- Hỗ trợ về giống lúa: Hỗ trợ 100% tiền mua giống lúa trong năm đầu tiên sản xuất trên diện tích đất mới khai hoang. Hỗ trợ 70% tiền mua giống lúa trong năm đầu tiên sản xuất trên diện tích đất lúa khác được cải tạo thành đất chuyên trồng lúa nước.
- Phương thức tổ chức thực hiện: Các địa phương cấp xã có nhu cầu cải tạo đất lập văn bản đề xuất chủ trương (nêu rõ sự cần thiết, phương án cải tạo, hiệu quả dự kiến và nhu cầu kinh phí) gửi Phòng chuyên môn cấp huyện. Cơ quan này tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện để đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thuộc về các cơ quan, cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Thủ trưởng các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 394/2013/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 28 tháng 10 năm 2013. |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2012/NĐ-CP NGÀY 11/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (sau đây viết tắt là Nghị định số 42/2012/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23.11.2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa,
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 175/TTr-STC ngày 23.8.2013,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định về quản lý. Sử dụng đất trồng lúa tỉnh Bắc Ninh như sau:
I. Hỗ trợ ngân sách cho địa phương sản xuất lúa
Thực hiện theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 01.6.2012 về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2015 và Quyết định số 118/2011/QĐ-UBND ngày 14.9.2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
II. HỖ TRỢ NGƯỜI SẢN XUẤT LÚA
1. Hỗ trợ sản xuất lúa hàng năm
1.1. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 - Điều 11 - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP:
- Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước;
- Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm đối với đất lúa khác trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.
1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- UBND cấp xã hướng dẫn người sản xuất lúa làm đơn đề nghị theo mẫu gửi về UBND xã để rà soát, kiểm tra, tổng hợp danh sách và gửi hồ sơ về phòng chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp huyện (sau đây gọi tắt là Phòng chuyên môn cấp huyện) trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;
- Phòng chuyên môn cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định hồ sơ, tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện để gửi báo cáo về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ và giao UBND cấp huyện ra quyết định về danh sách và mức hỗ trợ người sản xuất lúa.
Căn cứ quyết định của UBND cấp huyện, UBND cấp xã niêm yết và công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho người sản xuất lúa theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.
- Phòng chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm quản lý, quyết toán kinh phí hỗ trợ người sản xuất lúa và uỷ quyền UBND cấp xã tổ chức chi trả tiền hỗ trợ cho người sản xuất lúa.
1.3. Số lần hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:
- Số lần hỗ trợ: Mỗi năm một lần.
- Thời điểm hỗ trợ: Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.
2. Hỗ trợ người sản xuất lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
2.1. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 - Điều 11 - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP:
- Hỗ trợ 70% chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật khi sản xuất lúa bị thiệt hại trên 70%;
- Hỗ trợ 50% chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật khi sản xuất lúa bị thiệt hại từ 30 - 70%.”
2.2. Tổ chức thực hiện
- Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh đối với lúa, UBND cấp xã xác định mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật gửi UBND cấp huyện;
- UBND cấp huyện xác định chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật cho từng địa bàn xã, phường, thị trấn đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét hỗ trợ người trồng lúa từ các nguồn dự phòng ngân sách các cấp và nguồn hợp pháp khác theo quy định.
- Sau khi có Quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ của chủ tịch UBND tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm phân bổ kinh phí hỗ trợ đến người sản xuất lúa bị thiệt hại, chỉ đạo sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực; chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: diện tích, mức hỗ trợ đối với người sản xuất lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và tại các thôn theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư.
3. Hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất trồng lúa
3.1. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 5 - Điều 4 - Thông tư số 205/2012/TT-BTC:
- Hỗ trợ 70% chi phí khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng thành đất trồng lúa hoặc cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước;
- Hỗ trợ 100% giống lúa trong năm đầu để sản xuất trên diện tích đất trồng lúa mới khai hoang;
- Hỗ trợ 70% giống lúa trong năm đầu để sản xuất trên diện tích đất lúa khác được cải tạo thành đất chuyên trồng lúa nước.
3.2. Tổ chức thực hiện: Các xã, phường, thị trấn có diện tích đất trồng lúa khác cần cải tạo thành đất chuyên trồng lúa nước gửi văn bản xin ý kiến về chủ trương cải tạo đất trồng lúa (nêu sự cần thiết, dự kiến phương án cải tạo, hiệu quả của dự án và nhu cầu kinh phí hỗ trợ) về phòng chuyên môn cấp huyện; phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện để gửi văn bản đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài chính thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 3. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH |
- 1Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về mức chi từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho địa phương sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND quy định mức chi và nội dung chi hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do tỉnh Sơn La ban hành
- 3Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ trong sử dụng nguồn vốn hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 4Chỉ thị 34/2015/CT-UBND về tăng cường quản lý sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Thông tư 54/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 118/2011/QĐ-UBND về Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 4Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về mức chi từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho địa phương sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND quy định mức chi và nội dung chi hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do tỉnh Sơn La ban hành
- 8Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ trong sử dụng nguồn vốn hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 9Chỉ thị 34/2015/CT-UBND về tăng cường quản lý sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 394/2013/QĐ-UBND quy định thực hiện Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 394/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/10/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Lương Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
