Ngày 19 tháng 06 năm 2006, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 54/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư. Thông tư này được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định về minh bạch tài chính, tạo cơ sở pháp lý để người dân giám sát trực tiếp nguồn lực ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cộng đồng, từ đó phòng chống tiêu cực, lãng phí và bảo đảm chính sách an sinh xã hội được thực hiện đúng đối tượng, đúng mục đích.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với việc công khai các khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) cho các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ quản lý, phân bổ và thực hiện chi trả nguồn kinh phí hỗ trợ; Ủy ban nhân dân các cấp (đặc biệt là cấp xã); và các cá nhân, hộ gia đình, dân cư thụ hưởng chính sách.
Nguyên tắc thực hiện công khai hỗ trợ trực tiếp
- Việc công khai phải được thực hiện một cách dân chủ, khách quan, kịp thời, đầy đủ và chính xác theo đúng quy định của pháp luật.
- Nội dung công khai phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ tiếp cận đối với mọi tầng lớp nhân dân tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân thực hiện quyền giám sát.
- Nghiêm cấm mọi hành vi che giấu thông tin, công khai sai lệch hoặc gây cản trở quá trình tiếp cận thông tin của người dân.
Nội dung bắt buộc phải công khai (Điều 3)
- Chính sách và căn cứ pháp lý: Công khai toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ; tiêu chuẩn, định mức, điều kiện và đối tượng được hưởng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước.
- Kế hoạch và phân bổ kinh phí: Công khai chỉ tiêu, kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ được cấp có thẩm quyền giao cho địa phương, đơn vị thực hiện trong năm hoặc theo từng đợt hỗ trợ cụ thể.
- Danh sách đối tượng thụ hưởng: Công khai danh sách dự kiến các cá nhân, hộ gia đình được đề nghị hỗ trợ để nhân dân tham gia ý kiến, rà soát, phát hiện các trường hợp không đúng đối tượng hoặc thiếu sót. Sau khi phê duyệt, phải công khai danh sách chính thức các đối tượng được nhận hỗ trợ kèm theo mức hỗ trợ cụ thể của từng đối tượng.
- Kết quả thực hiện chi trả: Công khai kết quả chi trả thực tế, tổng số tiền hoặc hiện vật đã giao trực tiếp cho người dân, danh sách những người đã nhận hỗ trợ và báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ sau khi hoàn thành chương trình.
- Thông tin tiếp nhận phản ánh: Công khai địa chỉ, số điện thoại, hộp thư góp ý của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết các ý kiến đóng góp, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ.
Hình thức và thời điểm thực hiện công khai (Điều 4)
- Các hình thức công khai bắt buộc: Thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các địa điểm sinh hoạt cộng đồng như nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố, trường học hoặc các điểm sinh hoạt công cộng khác thuận tiện cho người dân quan sát. Đồng thời, phải thông báo trên hệ thống loa truyền thanh của cấp xã, thôn, bản và tổ chức họp dân để phổ biến trực tiếp.
- Thời điểm và thời hạn công khai: Đối với danh sách dự kiến đối tượng được hỗ trợ, thời gian niêm yết công khai ít nhất là 10 ngày làm việc trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức. Đối với danh sách chính thức và kết quả chi trả hỗ trợ, thời gian niêm yết công khai liên tục tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện chi trả hoặc hoàn thành quyết toán.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân cấp xã có vai trò chủ trì, chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức niêm yết, thông báo và giải trình các nội dung công khai trước nhân dân; tiếp nhận, phân loại và giải quyết kịp thời các khiếu nại, kiến nghị theo thẩm quyền.
- Các cơ quan tài chính phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy chế công khai tại các địa phương, đơn vị; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về công khai, minh bạch tài chính.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể nhân dân tại cơ sở có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện công khai, tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia giám sát và phản ánh kịp thời các sai phạm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 54/2006/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về công khai hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2006/TT-BTC | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2006 |
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai việc hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư như sau:
1.1. Công khai các chính sách, chế độ hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước cho cá nhân, dân cư như: trợ cấp đối với người có công với cách mạng; chính sách cứu trợ xã hội; chính sách hỗ trợ cho người nghèo, người già không nơi nương tựa, trẻ em lang thang cơ nhỡ; nạn nhân chất độc da cam,...
1.2. Công khai các chính sách, chế độ hỗ trợ có tính chất đột xuất của Nhà nước cho cá nhân, dân cư, như: hỗ trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh; cứu đói; thăm hỏi nhân dịp lễ, tết,…
1.3. Công khai thủ tục và quy trình xét duyệt, thủ tục chi trả cho các đối tượng được hưởng các chính sách, chế độ hỗ trợ của Nhà nước theo quy định.
1.4. Công khai kết quả xét duyệt và chi trả cho các đối tượng được hưởng các chính sách, chế độ của nhà nước theo quy định như: Công khai số đối tượng được hưởng, chế độ được hưởng và mức được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (theo biểu mẫu đính kèm).
2.1. Niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn
2.2. Thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và trưởng các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn.
2.3. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng tại xã, phường, thị trấn và các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố thuộc cấp xã.
2.4. Công khai tại các cuộc họp thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố thuộc cấp xã.
3. Thời điểm và thời gian công khai:
- Đối với nội dung 1.1 và 1.2: Công khai ngay sau khi UBND cấp xã nhận được văn bản chế độ, thời gian công khai 30 ngày.
- Đối với nội dung 1.3: Công khaingay sau khi UBND xã bắt đầu tổ chức tiếp nhận hồ sơ để xét duyệt (đối với trường hợp UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt), công khai trong 30 ngày.
- Đối với nội dung 1.4: Công khai chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi có kết quả xét duyệt, chi trả chính thức của cơ quan được giao nhiệm vụ xét duyệt, chi trả các đối tượng được hưởng theo chế độ quy định. Thời gian công khai ít nhất là 30 ngày,
Đối với các khoản hỗ trợ có tính chất thường xuyên (hỗ trợ hàng tháng) của ngân sách nhà nước cho các cá nhân, dân cư chỉ thực hiện công khai 1 lần sau khi có kết quả xét duyệt chính thức của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trách nhiệm thực hiện công khai:
4.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan được giao nhiệm vụ hỗ trợ trực tiếp cho cá nhân, dân cư thực hiện công khai các nội dung quy định tại điểm 1 ; đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố và các ban, ngành, đoàn thể ở xã thực hiện việc công khai theo quy định tại điểm 2.3 và 2.4 của Thông tư này.
4.2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện được giao nhiệm vụ hỗ trợ trực tiếp cho cá nhân, dân cư có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho UBND cấp xã, để tạo điều kiện cho UBND cấp xã thực hiện công khai theo đúng chế độ quy định.
4.3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ đạo các cơ quan có liên quan cung cấp các thông tin cần thiết và phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai việc hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.
5. Chất vấn và trả lời chất vấn:
Mặt trận tổ Quốc xã, các tổ chức đoàn thể ở xã và nhân dân giám sát việc thực hiện công khai của UBND cấp xã theo các quy định của Thông tư này. Nếu có thắc mắc có quyền chất vấn Chủ tịch UBND cấp xã về các nội dung công khai.
Chủ tịch UBND cấp xã phải trả lời chất vấn về các nội dung công khai, việc trả lời chất vấn có thể trả lời trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản. Trong trường hợp nội dung chất vấn có liên quan đến các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện được giao nhiệm vụ xét duyệt hỗ trợ cho cá nhận, dân cư; UBND cấp xã có quyền yêu cầu cơ quan đó trả lời bằng văn bản cho người chất vấn thay cho UBND cấp xã.
Trường hợp trả lời bằng văn bản, thời gian trả lời chất vấn chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải có văn bản hẹn ngày trả lời cụ thể cho người chất vấn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được nội dung chất vấn.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện; cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện đầy đủ những quy định về việc công khai ngân sách nhà nước./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Tỉnh (thành phố):.................................................... |
|
CÔNG KHAI HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ .......
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54../2006/TT-BTC ngày19/6/2006 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của NSNN đối với cá nhân, dân cư)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Họ và tên | Địa chỉ | Căn cứ tính hỗ trợ (*) | Mức hỗ trợ | Thành tiền | Ghi chú |
| ||||||||
| ... | ... | ... |
| ||||||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||
| Tổng cộng |
|
|
|
|
| ............. |
|
| |||||||
| Số tiền ghi bằng chữ: ..................................................................................................................... |
|
|
|
|
|
| |||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày .... tháng .... năm .....
| Người lập biểu | Trưởng Ban Tài chính xã | Chủ tịch UBND xã |
Ghi chú: (*) Tuỳ theo từng loại hình hỗ trợ, UBND xã công khai chi tiết các căn cứ tính hỗ trợ để người dân trong xã được biết
- 1Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 2Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 3Quyết định 192/2004/QĐ-TTg ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN, các đơn vị dự toán NS, các tổ chức được NSNN hỗ trợ, các dự án đầu tư XDCB có sử dụng vốn NSNN, các DNNN, các quỹ có nguồn từ NSNN và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 54/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 54/2006/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 19/06/2006
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Tá
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 4 đến số 5
- Ngày hiệu lực: 20/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
