Giới thiệu chung về Quyết định 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm thiết lập cơ sở tính thuế, phí và lệ phí trước bạ đối với các giao dịch đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 19/7/2022.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực thi pháp luật về thuế:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành chi tiết Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà hiện hữu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân sở hữu nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cơ quan thuế trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý, tính và thu lệ phí trước bạ.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định giá trị và thu nộp lệ phí trước bạ nhà.
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (Điều 3)
Đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được phân loại chi tiết theo ký hiệu cấp nhà, số tầng và đơn giá tính trên mỗi mét vuông (đồng/m2) diện tích xây dựng:
- Nhà bán kiên cố (Ký hiệu BKC):
- Ký hiệu BKC A1 (Nhà trệt): Đơn giá là 1.858.000 đồng/m2.
- Ký hiệu BKC A2 (Nhà trệt): Đơn giá là 2.414.000 đồng/m2.
- Ký hiệu BKC A3 (Nhà trệt): Đơn giá là 3.449.000 đồng/m2.
- Nhà kiên cố cấp thấp (Ký hiệu KC C):
- Ký hiệu KC C1 (Nhà trệt): Đơn giá là 4.439.000 đồng/m2.
- Ký hiệu KC C2 (Nhà trệt): Đơn giá là 5.107.000 đồng/m2.
- Ký hiệu KC C3 (Nhà trệt): Đơn giá là 5.407.000 đồng/m2.
- Nhà kiên cố 2 tầng (Ký hiệu KC B):
- Ký hiệu KC B1 (Nhà 2 tầng): Đơn giá là 5.552.000 đồng/m2.
- Ký hiệu KC B2 (Nhà 2 tầng): Đơn giá là 5.997.000 đồng/m2.
- Ký hiệu KC B3 (Nhà 2 tầng): Đơn giá là 6.030.000 đồng/m2.
- Nhà kiên cố nhiều tầng (Ký hiệu KC A):
- Ký hiệu KC A1 (Nhà 3 tầng): Đơn giá là 5.885.000 đồng/m2.
- Ký hiệu KC A2 (Nhà 3 tầng): Đơn giá là 6.364.000 đồng/m2.
- Ký hiệu KC A3 (Nhà từ 4 đến 5 tầng): Đơn giá là 6.564.000 đồng/m2.
- Ký hiệu KC A4 (Nhà từ 4 đến 5 tầng): Đơn giá là 7.054.000 đồng/m2.
- Nhà đặc biệt (Ký hiệu ĐB): Áp dụng đối với nhà có trên 5 tầng hoặc biệt thự với đơn giá là 7.677.000 đồng/m2.
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ (Điều 4)
Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ được phân chia khoa học dựa trên thời gian đã sử dụng và cấp nhà thực tế:
- Nhà cấp II (Nhà đặc biệt trên 7 tầng):
- Dưới 5 năm: 95%
- Từ 5 năm đến 10 năm: 90%
- Trên 10 năm đến 15 năm: 85%
- Trên 15 năm đến 20 năm: 80%
- Trên 20 năm đến 30 năm: 70%
- Trên 30 năm đến 40 năm: 60%
- Trên 40 năm đến 50 năm: 50%
- Trên 50 năm đến 70 năm: 40%
- Trên 70 năm đến 85 năm: 35%
- Trên 85 năm: 30%
- Nhà cấp III (Nhà đặc biệt từ 5 đến 7 tầng hoặc biệt thự; các loại nhà kiên cố KC B1, KC B2, KC B3, KC A1, KC A2, KC A3, KC A4):
- Dưới 5 năm: 90%
- Từ 5 năm đến 10 năm: 85%
- Trên 10 năm đến 15 năm: 80%
- Trên 15 năm đến 20 năm: 75%
- Trên 20 năm đến 30 năm: 60%
- Trên 30 năm đến 40 năm: 45%
- Trên 40 năm đến 50 năm: 35%
- Trên 50 năm đến 70 năm: 30%
- Nhà cấp IV (Nhóm nhà kiên cố KC C1, KC C2, KC C3):
- Dưới 5 năm: 85%
- Từ 5 năm đến 10 năm: 75%
- Trên 10 năm đến 15 năm: 70%
- Trên 15 năm đến 20 năm: 55%
- Trên 20 năm đến 30 năm: 40%
- Trên 30 năm đến 40 năm: 35%
- Trên 40 năm đến 50 năm: 30%
- Nhà cấp IV (Nhóm nhà bán kiên cố BKC A1, BKC A2, BKC A3):
- Dưới 5 năm: 80%
- Từ 5 năm đến 10 năm: 60%
- Trên 10 năm đến 15 năm: 45%
- Trên 15 năm đến 20 năm: 30%
Các nguyên tắc xác định thời gian và chất lượng còn lại của nhà:
- Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
- Trường hợp không đủ căn cứ để xác định chính xác năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại sẽ được cơ quan có thẩm quyền xác định dựa trên hiện trạng thực tế của nhà chịu lệ phí trước bạ.
- Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao theo quy định nhưng thực tế vẫn còn sử dụng được, hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thực tế thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất, thì áp dụng tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất tương ứng với từng loại nhà.
Điều khoản thi hành và Tổ chức thực hiện (Điều 5 và Điều 6)
Quy định về hiệu lực pháp lý và trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định được quy định cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 19/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2024/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 07 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan thuế.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
| TT | Ký hiệu cấp nhà | Số tầng | Đơn giá (đồng /m2) |
| 1 | BKC A1 | Trệt | 1.858.000 |
| 2 | BKC A2 | Trệt | 2.414.000 |
| 3 | BKC A3 | Trệt | 3.449.000 |
| 4 | KC C1 | Trệt | 4.439.000 |
| 5 | KC C2 | Trệt | 5.107.000 |
| 6 | KC C3 | Trệt | 5.407.000 |
| 7 | KC B1 | 2 tầng | 5.552.000 |
| 8 | KC B2 | 2 tầng | 5.997.000 |
| 9 | KC B3 | 2 tầng | 6.030.000 |
| 10 | KC A1 | 3 tầng | 5.885.000 |
| 11 | KC A2 | 3 tầng | 6.364.000 |
| 12 | KC A3 | 4-5 tầng | 6.564.000 |
| 13 | KC A4 | 4-5 tầng | 7.054.000 |
| 14 | ĐB | >5 tầng hoặc biệt thự | 7.677.000 |
Điều 4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
| TT | Thời gian đã sử dụng | Nhà cấp II | Nhà cấp III | Nhà cấp IV | |
| (%) | (%) | (%) | |||
| ĐB (nhà trên 7 tầng) | ĐB (nhà từ 5 -7 tầng hoặc biệt thự) | KC B1, KC B2, KC B3, KC A1, KC A2, KC A3, KC A4 | BKC A1 BKC A2 BKC A3 KC C1 KC C2 KC C3 | ||
| 1. | Dưới 5 năm | 95 | 90 | 85 | 80 |
| 2. | Từ 5 năm đến 10 năm | 90 | 85 | 75 | 60 |
| 3. | Trên 10 năm đến 15 năm | 85 | 80 | 70 | 45 |
| 4. | Trên 15 năm đến 20 năm | 80 | 75 | 55 | 30 |
| 5. | Trên 20 năm đến 30 năm | 70 | 60 | 40 |
|
| 6. | Trên 30 năm đến 40 năm | 60 | 45 | 35 |
|
| 7. | Trên 40 năm đến 50 năm | 50 | 35 | 30 |
|
| 8. | Trên 50 năm đến 70 năm | 40 | 30 |
|
|
| 9. | Trên 70 năm đến 85 năm | 35 |
|
|
|
| 10 | Trên 85 năm | 30 |
|
|
|
2. Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ;
3. Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ;
4. Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 19/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 42/2024/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 11/2024/QĐ-UBND bổ sung Khoản 2a Điều 2 Quyết định 29/2022/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 39/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 39/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Trần Văn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
