TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 39/2024/QĐ-UBND TỈNH SÓC TRĂNG
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung quan trọng của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Văn bản này đóng vai trò pháp lý cốt lõi trong việc cụ thể hóa các chính sách phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp thông tin chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý đất đai và quản lý nhà ở tại địa phương.
1. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm chung
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Quy định chi tiết về việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội (Điều 5)
Đây là một trong những nội dung trọng tâm của Quyết định, phân định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại tại các đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở:
- Đối với dự án có quy mô sử dụng đất ở từ 10 ha trở lên: Chủ đầu tư bắt buộc phải dành quỹ đất tương đương 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi dự án (sau khi đã trừ đi diện tích đất ở hiện hữu và đất tái định cư) để xây dựng nhà ở xã hội. Quỹ đất này phải được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy hoạch được duyệt trước khi bàn giao hoặc triển khai xây dựng nhà ở xã hội.
- Đối với dự án có quy mô sử dụng đất ở dưới 10 ha: Chủ đầu tư được linh hoạt đề xuất các phương án để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận bao gồm:
- Dành 20% tổng diện tích đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngay trong phạm vi dự án để xây dựng nhà ở xã hội.
- Bố trí một quỹ đất nhà ở xã hội khác đã có hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh nằm ngoài phạm vi dự án nhưng phải thuộc cùng địa bàn đô thị đó.
- Nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để nhà nước dùng nguồn kinh phí này phát triển nhà ở xã hội theo quy định.
- Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và pháp lý: Việc thực hiện các phương án dành quỹ đất, bố trí quỹ đất thay thế hoặc đóng tiền tương đương được áp dụng thống nhất theo các quy định dành cho dự án nhà ở thương mại tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III (quy định chi tiết tại các Điều 17, 18 và 19 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ).
3. Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở (Điều 6)
Để đảm bảo tính đồng bộ, chính xác trong công tác quản lý nhà nước và thiết lập hồ sơ nhà ở, Quyết định quy định rõ quy trình phối hợp thông tin giữa cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan quản lý nhà ở:
- Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện: Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, đơn vị này phải cung cấp đầy đủ thông tin về nhà ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để phục vụ công tác thiết lập và quản lý hồ sơ nhà ở địa phương.
- Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh: Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, đơn vị này có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ quản lý cấp tỉnh.
- Chế độ và thời hạn báo cáo: Việc cung cấp thông tin được thực hiện định kỳ hàng tháng. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 15 của tháng tiếp theo.
4. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 7)
Quyết định phân định rõ vai trò của từng cơ quan chuyên môn nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả khi áp dụng vào thực tế:
- Sở Xây dựng: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai toàn diện quy định này. Đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi sát sao tình hình thực tế, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh và các Chi nhánh cấp huyện thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng hạn việc cung cấp thông tin về nhà ở theo cơ chế phối hợp đã quy định.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện toàn diện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn quản lý; định kỳ rà soát tình hình thực tế, tổng hợp các vướng mắc gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2024/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 15 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 10 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT NHÀ Ở SỐ 27/2023/QH15 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm:
1. Khoản 4 Điều 5: Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án.
2. Điểm c khoản 3 Điều 57: Quy định về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân.
3. Khoản 3 Điều 83: Quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
4. Khoản 2 Điều 120: Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Điều 3. Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án đối với các khu vực không phải là đô thị
1. Đối với khu vực chưa là đô thị nhưng nằm trong ranh giới đồ án quy hoạch đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì việc phát triển nhà ở thực hiện theo đồ án quy hoạch được duyệt, chủ yếu được thực hiện theo dự án, có cơ cấu loại hình, quy mô, diện tích nhà ở phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở và nhu cầu của thị trường.
2. Ngoài khu vực quy định tại khoản 1 Điều này: Trường hợp tại vị trí dự kiến xây dựng nhà ở đã có quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là nhà ở phát triển theo dự án thì thực hiện theo đồ án quy hoạch được duyệt; trường hợp còn lại thì khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.
Điều 4. Quy định về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân
Cá nhân có quyền sử dụng đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở, xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê thì phải đảm bảo điều kiện theo quy định về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy quy định tại Mục 6.2 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT- BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Điều 5. Quy định về dành quỹ đất nhà ở xã hội đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô sử dụng đất ở từ 10 ha trở lên tại các khu vực đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở, chủ đầu tư dự án phải dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô sử dụng đất ở nhỏ hơn 10 ha tại các khu vực đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở, chủ đầu tư dự án được đề xuất hình thức để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
3. Các trường hợp dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì thực hiện theo các quy định như các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III (được quy định tại Điều 17, 18 và 19 Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội).
Điều 6. Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở
1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để thiết lập hồ sơ nhà ở.
2. Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở, có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ nhà ở.
3. Chế độ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu:
a) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hàng tháng.
b) Thời hạn cung cấp thông tin: Chậm nhất ngày 15 hàng tháng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Theo dõi tình hình thực hiện, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc (nếu có), đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung.
b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở theo Quy định này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo quy định. Định kỳ rà soát, báo cáo khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
- 1Thông tư 06/2022/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Thông tư 09/2023/TT-BXD sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
Quyết định 39/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 39/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Lâm Hoàng Nghiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
