Giới thiệu chung về Quyết định 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định 39/2021/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về các tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2021, thay thế hoặc bổ sung các quy định trước đó nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp, bảo đảm tính minh bạch và sự phân bổ hợp lý các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương.
Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Quy định ban hành kèm theo Quyết định này thiết lập một hệ thống thang điểm chi tiết với tổng điểm đánh giá dựa trên 3 nhóm tiêu chí cốt lõi: Trụ sở và cơ sở vật chất; Tổ chức nhân sự; và các tiêu chí bổ trợ khác.
1. Tiêu chí về trụ sở và cơ sở vật chất (Mục 1 - Chương II)
Đây là nhóm tiêu chí quan trọng nhằm bảo đảm Văn phòng công chứng có đầy đủ điều kiện vật chất để phục vụ nhân dân và lưu trữ hồ sơ an toàn. Điểm số được phân bổ cụ thể như sau:
- Vị trí dự kiến đặt trụ sở (Tối đa 20 điểm): Ưu tiên phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại các địa bàn chưa có văn phòng. Trụ sở đặt tại cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng đạt điểm tối đa 20 điểm; địa bàn có từ 5 tổ chức trở xuống đạt 10 điểm; địa bàn đã có trên 5 tổ chức không được tính điểm.
- Trụ sở Văn phòng công chứng (Tối đa 8 điểm):
- Về diện tích sử dụng (Tối đa 6 điểm): Diện tích từ 100m2 đến dưới 150m2 đạt 4 điểm; từ 150m2 đến dưới 300m2 đạt 5 điểm; từ 300m2 trở lên đạt 6 điểm.
- Về tính pháp lý (Tối đa 2 điểm): Trụ sở thuộc sở hữu của công chứng viên hợp danh đạt 2 điểm. Nếu là đất thuê/mượn hợp lệ: thời hạn dưới 3 năm đạt 0,5 điểm; từ 3 đến dưới 5 năm đạt 1 điểm; từ 5 năm trở lên đạt 1,5 điểm.
- Diện tích dành cho tiếp khách hàng (Tối đa 5 điểm): Diện tích từ 60m2 đến dưới 80m2 đạt 3 điểm; từ 80m2 đến dưới 100m2 đạt 4 điểm; từ 100m2 trở lên đạt 5 điểm.
- Diện tích dành cho lưu trữ (Tối đa 5 điểm): Diện tích từ 30m2 đến dưới 60m2 đạt 3 điểm; từ 60m2 đến dưới 70m2 đạt 4 điểm; từ 70m2 trở lên đạt 5 điểm.
- An ninh trật tự và an toàn giao thông (Tối đa 4 điểm): Diện tích giữ xe từ 10m2 đến dưới 50m2 đạt 2 điểm; từ 50m2 đến dưới 60m2 đạt 2,5 điểm; từ 60m2 trở lên đạt 3 điểm. Có phương án phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự đạt thêm 1 điểm.
- Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 3 điểm): Trang bị tối thiểu 5 máy tính, máy photocopy, internet đạt 0,5 điểm; lắp đặt camera giám sát đạt 1 điểm; trang bị thiết bị kiểm tra giấy tờ giả đạt 1 điểm; có phần mềm quản lý nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu đạt 0,5 điểm.
2. Tiêu chí về tổ chức nhân sự (Mục 2 - Chương II)
Nhân sự là yếu tố quyết định chất lượng hoạt động của Văn phòng công chứng. Thang điểm cho nhóm này được quy định chặt chẽ:
- Số lượng công chứng viên (Tối đa 18 điểm): Văn phòng do từ 3 công chứng viên hợp danh trở lên thành lập đạt 18 điểm. Văn phòng có 2 công chứng viên hợp danh đạt 12 điểm (nếu có thêm công chứng viên hợp đồng thì cộng 3 điểm/người).
- Trình độ, kinh nghiệm của công chứng viên (Tối đa 15 điểm): Tính điểm cho từng công chứng viên dựa trên thời gian hành nghề. Hành nghề từ 5 năm trở lên đạt 10 điểm; dưới 5 năm đạt 5 điểm; chưa có kinh nghiệm hành nghề đạt 3 điểm.
- Trình độ, kinh nghiệm của chuyên viên nghiệp vụ (Tối đa 10 điểm): Chuyên viên có bằng cử nhân luật đạt 0,5 điểm. Cộng tối đa 1 điểm nếu có thời gian công tác pháp luật từ 5 năm trở lên (0,5 điểm) hoặc có chứng chỉ đào tạo nghề công chứng (0,5 điểm). Cộng thêm tối đa 1 điểm dựa trên kinh nghiệm công tác nghiệp vụ công chứng (từ 3 đến dưới 5 năm đạt 0,5 điểm; từ 5 năm trở lên đạt 1 điểm).
- Nhân sự phụ trách kế toán (Tối đa 2 điểm): Có bằng trung cấp kế toán trở lên đạt 1 điểm; nếu có thêm kinh nghiệm công tác kế toán trên 1 năm đạt 2 điểm.
- Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin (Tối đa 2 điểm): Có bằng trung cấp CNTT trở lên đạt 2 điểm; nếu chỉ có kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và xử lý lỗi cơ bản đạt 1 điểm.
- Nhân sự phụ trách lưu trữ (Tối đa 2 điểm): Có bằng trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ đạt 2 điểm; nếu chỉ có khả năng đảm nhiệm công việc đạt 1 điểm.
3. Các tiêu chí bổ trợ khác (Mục 3 - Chương II)
- Quy trình nghiệp vụ và lưu trữ (Tối đa 2 điểm): Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ đạt 1 điểm; quy trình lưu trữ hồ sơ đúng luật đạt 1 điểm.
- Khả năng quản trị (Tối đa 3 điểm): Trưởng Văn phòng có kinh nghiệm quản trị tổ chức hành nghề công chứng từ 2 năm trở lên đạt 3 điểm; có chứng chỉ đào tạo quản trị doanh nghiệp đạt 2 điểm; chưa có kinh nghiệm đạt 1 điểm.
- Tính khả thi của Đề án (Tối đa 1 điểm): Đề án thành lập thể hiện rõ sự cần thiết, có số liệu, hình ảnh minh họa đầy đủ và khả thi.
Các trường hợp không tiếp nhận hồ sơ thành lập
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định rõ các trường hợp không tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng bao gồm:
- Công chứng viên dự kiến làm Trưởng văn phòng đã thực hiện chuyển nhượng Văn phòng công chứng khác trong thời hạn 5 năm kể từ ngày chuyển nhượng.
- Công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật (đối với tội vô ý chưa được xóa án tích hoặc tội cố ý).
- Đề án thành lập không đáp ứng được các tiêu chí bắt buộc tối thiểu để bảo đảm hoạt động bình thường của văn phòng.
Quy trình tiếp nhận, xét duyệt và chấm điểm hồ sơ
Quy trình thẩm định hồ sơ được thực hiện qua các bước chặt chẽ nhằm bảo đảm tính khách quan:
- Tiếp nhận hồ sơ: Sở Tư pháp hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc địa điểm tiếp nhận thủ tục hành chính theo quy định.
- Thành lập Tổ xét duyệt: Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt do Lãnh đạo Sở làm Tổ trưởng. Các thành viên làm việc độc lập và chấm điểm theo thang điểm quy định.
- Cách thức tính điểm: Điểm của hồ sơ là điểm trung bình cộng của các thành viên Tổ xét duyệt. Việc chấm điểm phải được lập biên bản và ký xác nhận đầy đủ.
- Điều kiện thông qua: Hồ sơ được trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phép thành lập phải đạt tổng điểm từ 60 điểm trở lên, đồng thời điểm số của mỗi nhóm tiêu chí (Mục 1, Mục 2, Mục 3) phải đạt tối thiểu từ 50% số điểm tối đa của nhóm đó.
Quy định về hoạt động và thay đổi trụ sở sau khi thành lập
Để tránh tình trạng thành lập đối phó hoặc chuyển nhượng trục lợi, quyết định đưa ra các chế tài giám sát sau cấp phép:
- Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra thực tế trụ sở, nhân sự và cơ sở vật chất trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động. Nếu không đúng với Đề án đã cam kết, Sở Tư pháp sẽ báo cáo UBND tỉnh thu hồi quyết định thành lập.
- Văn phòng công chứng phải duy trì hoạt động theo đúng Đề án (về công chứng viên hợp danh và trụ sở) ít nhất là 3 năm. Ngoại trừ các trường hợp bất khả kháng như công chứng viên chết, mất tích, bị miễn nhiệm hoặc hết hạn hợp đồng thuê đất mà không thể gia hạn tại vị trí cũ.
- Trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở (áp dụng cho cả văn phòng cũ và mới thành lập), trụ sở mới phải đạt tối thiểu 70% số điểm trở lên đối với các tiêu chí về trụ sở và cơ sở vật chất quy định tại Mục 1 Chương II.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tổ chức thực hiện
- Công chứng viên có quyền khiếu nại đối với quyết định từ chối tiếp nhận hồ sơ hoặc từ chối cho phép thành lập nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật. Cá nhân, tổ chức có quyền tố cáo các hành vi vi phạm trong quá trình xét duyệt.
- Sở Tư pháp chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc sẽ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2021/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 22 tháng 11 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công chúng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chúng;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chúng;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 128/TTr-STP ngày 29 tháng 10 năm 2021 và số 131/TTr-STP ngày 11 tháng 11 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2021/QĐ-UBND Ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo công bằng, công khai, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
2. Việc thành lập Văn phòng công chứng phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu công chứng của từng địa bàn huyện, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện); tổ chức hành nghề công chứng gắn với địa bàn dân cư, không tập trung nhiều tổ chức hành nghề công chứng trong cùng một địa bàn cấp huyện.
3. Hồ sơ xét duyệt phải tuân theo quy định của Luật Công chứng, Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Trách nhiệm của công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và nộp kèm các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
2. Thực hiện đúng các nội dung đã nêu tại Đề án thành lập Văn phòng công chứng sau khi Đề án được xét duyệt và thành lập.
Điều 4. Tiêu chí xét duyệt hồ sơ
Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải dựa trên các tiêu chí sau:
1. Tiêu chí bắt buộc là những điều kiện tối thiểu mà Văn phòng công chứng cần phải đáp ứng để đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng, bao gồm:
a. Trụ sở Văn phòng công chứng: Diện tích trụ sở của Văn phòng công chứng phải có tổng diện tích tối thiểu là 100m2, trong đó diện tích dành cho khách hàng ít nhất là 60m2, diện tích dành cho lưu trữ ít nhất là 30m2 và có chỗ dành cho việc giữ xe. Đối với địa bàn cấp huyện đã có tổ chức hành nghề công chứng thì trụ sở Văn phòng công chứng dự kiến thành lập phải cách tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động ít nhất là 5km (tính theo đường chim bay).
b. Công chứng viên: Văn phòng công chứng phải có từ 02 công chứng viên hợp danh trở lên. Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.
c. Cơ sở vật chất và tổ chức nhân sự: Văn phòng công chứng phải có dự kiến các trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ, có nhân viên phụ trách kế toán, nhân viên phụ trách lưu trữ, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin (có thể hoạt động kiêm nhiệm).
2. Tiêu chí tính điểm khi xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (thang điểm 100), bao gồm:
a. Tiêu chí về trụ sở và cơ sở vật chất (45 điểm). b. Tiêu chí về tổ chức nhân sự (49 điểm).
c. Các tiêu chí khác (6 điểm).
Mục 1. TIÊU CHÍ VỀ TRỤ SỞ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT
Điều 5. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 20 điểm, trong đó:
1. Trụ sở Văn phòng công chứng đặt tại địa bàn cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng: 20 điểm.
2. Trụ sở Văn phòng công chứng đặt tại địa bàn cấp huyện có từ 05 tổ chức hành nghề công chứng trở xuống: 10 điểm.
3. Trụ sở Văn phòng công chứng đặt tại địa bàn cấp huyện có trên 05 tổ chức hành nghề công chứng không tính điểm.
Điều 6. Trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 8 điểm, trong đó:
1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng, điểm tối đa là 6 điểm, cụ thể:
a. Diện tích từ 100m2 đến dưới 150m2: 4 điểm.
b. Diện tích từ 150m2 đến dưới 300m2: 5 điểm.
c. Diện tích từ 300m2 trở lên: 6 điểm.
2. Về tính pháp lý trụ sở Văn phòng công chứng, điểm tối đa là 2 điểm, cụ thể:
a. Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ, điểm tối đa là 1,5 điểm, trong đó:
- Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê, mượn từ 01 đến dưới 03 năm: 0,5 điểm;
- Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê, mượn từ 03 đến dưới 05 năm: 1 điểm;
- Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê, mượn từ 05 năm trở lên: 1,5 điểm.
b. Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu hợp pháp của công chứng viên là thành viên hợp danh: 2 điểm.
Điều 7. Diện tích dành cho tiếp khách hàng (phục vụ hoạt động chuyên môn của Văn phòng công chứng)
Điểm tối đa là 5 điểm, trong đó:
1. Diện tích từ 60m2 đến dưới 80m2: 3 điểm.
2. Diện tích từ 80m2 đến dưới 100m2: 4 điểm.
3. Diện tích từ 100m2 trở lên: 5 điểm. Điều 8. Diện tích dành cho lưu trữ Điểm tối đa là 5 điểm, trong đó:
1. Diện tích từ 30m2 đến dưới 60m2: 3 điểm.
2. Diện tích từ 60m2 đến dưới 70m2: 4 điểm.
3. Diện tích từ 70m2 trở lên: 5 điểm.
Điều 9. Điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông
Điểm tối đa là 4 điểm, trong đó:
1. Diện tích dành cho giữ xe, điểm tối đa là 3 điểm, cụ thể:
a. Diện tích giữ xe từ 10m2 đến dưới 50m2: 2 điểm.
b. Diện tích giữ xe từ 50m2 đến dưới 60m2: 2,5 điểm.
c. Diện tích giữ xe từ 60m2 trở lên: 3 điểm.
2. Có phương án phòng, chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông: 1 điểm.
Điều 10. Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin
Điểm tối đa là 3 điểm, trong đó:
1. Có dự kiến trang bị máy photocoppy, 05 máy tính trở lên, kết nối Internet và các trang thiết bị khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 0,5 điểm.
2. Có dự kiến lắp camera trong và ngoài trụ sở Văn phòng: 1 điểm.
3. Có dự kiến trang bị thiết bị hỗ trợ kiểm tra giấy tờ giả: 1 điểm.
4. Có phương án sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ (phần mềm kế toán, cơ sở dữ liệu công chứng): 0,5 điểm.
Mục 2. TIÊU CHÍ VỀ TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Điều 11. Số lượng công chứng viên
Điểm tối đa là 18 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng do 03 công chứng viên trở lên hợp danh thành lập: 18 điểm.
2. Văn phòng công chứng có 02 công chứng viên là thành viên hợp danh thành lập: 12 điểm, trường hợp có công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được tính 3 điểm/người.
Điều 12. Trình độ, kinh nghiệm của công chứng viên
Điểm tối đa là 15 điểm, trong đó số điểm tính cho từng công chứng viên như sau:
1. Công chứng viên có thời gian hành nghề công chứng từ 05 năm trở lên: 10 điểm.
2. Công chứng viên có thời gian hành nghề công chứng dưới 05 năm: 5 điểm.
3. Công chứng viên chưa có thời gian hành nghề: 3 điểm.
Điều 13. Trình độ, kinh nghiệm của chuyên viên nghiệp vụ
Điểm tối đa là 10 điểm, trong đó số điểm tính cho từng chuyên viên nghiệp vụ như sau:
1. Chuyên viên nghiệp vụ có bằng cử nhân luật được tính 0,5 điểm.
2. Chuyên viên nghiệp vụ được cộng tối đa 1 điểm nếu thuộc các trường hợp sau:
a. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên: 0,5 điểm.
b. Đã có chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng nghề công chứng: 0,5 điểm.
3. Mỗi chuyên viên nghiệp vụ được cộng tối đa 1 điểm nếu thuộc các trường hợp sau:
a. Có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng từ 03 năm đến dưới 05 năm: 0,5 điểm.
b. Có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng từ 05 năm trở lên: 1 điểm.
Điều 14. Nhân sự phụ trách kế toán
Điểm tối đa là 2 điểm, trong đó:
1. Có bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên chuyên ngành kế toán, thời gian công tác kế toán trên 01 năm: 2 điểm.
2. Có bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên chuyên ngành kế toán: 1 điểm.
Điều 15. Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin
Điểm tối đa là 2 điểm, trong đó:
1. Có bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin: 2 điểm.
2. Sử dụng tốt một số kỹ năng công nghệ thông tin (tin học văn phòng, chỉnh sửa một số lỗi đơn giản trên máy tính và môi trường Internet…): 1 điểm.
Điều 16. Nhân sự phụ trách lưu trữ
Điểm tối đa là 2 điểm, trong đó:
1. Có bằng trung cấp hoặc tương đương trở lên chuyên ngành văn thư, lưu trữ: 2 điểm.
2. Có khả năng đảm nhiệm công việc lưu trữ hồ sơ: 1 điểm.
Điều 17. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và quy trình lưu trữ hồ sơ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật
Điểm tối đa là 2 điểm, trong đó:
1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật: 1 điểm.
2. Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật: 1 điểm.
Điều 18. Khả năng quản trị Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 3 điểm, trong đó:
1. Trưởng Văn phòng công chứng từng có kinh nghiệm quản trị tổ chức hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên: 3 điểm.
2. Trưởng Văn phòng công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị doanh nghiệp: 2 điểm.
3.Trưởng Văn phòng công chứng chưa có kinh nghiệm quản trị tổ chức hành nghề công chứng: 01 điểm.
Điều 19. Tính bảo đảm thực thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng
Điểm tối đa 1 điểm, trong đó Đề án thành lập Văn phòng công chứng thể hiện được tính khả thi, cho thấy sự cần thiết thành lập Văn phòng công chứng; có số liệu, bảng biểu, hình ảnh minh họa và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định.
Điều 20. Các trường hợp không tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng
1. Công chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng đã chuyển nhượng Văn phòng công chứng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày chuyển nhượng.
2. Công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết án bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích hoặc về tội phạm do cố ý.
3. Đề án không đáp ứng các tiêu chí bắt buộc là những điều kiện tối thiểu mà Văn phòng công chứng cần phải có để đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng được nêu tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ, HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
Điều 21. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (Hồ sơ được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc các địa điểm được tiếp nhận thủ tục hành chính theo quy định của cấp có thẩm quyền).
2. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, do lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng. Các thành viên của Tổ xét duyệt hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Chương II của Quy định này để xét duyệt và chấm điểm từng hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng cách lấy điểm chấm của các thành viên Tổ xét duyệt cộng lại và chia cho số lượng thành viên tham gia chấm điểm.
2. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt.
3. Hồ sơ đáp ứng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phải đảm bảo các tiêu chí tại khoản 1 Điều 4 và đạt từ 60 điểm trở lên đối với các tiêu chí tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này, đồng thời, mỗi nhóm tiêu chí (Mục 1, Mục 2, Mục 3 Chương II Quy định này) phải đạt ít nhất từ 50% số điểm trở lên.
4. Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật.
Điều 23. Hoạt động Văn phòng công chứng
1. Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra trụ sở, điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự của Văn phòng công chứng trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trường hợp Văn phòng công chứng không đáp ứng đúng nội dung tại Đề án đã được xét chọn, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, theo quy định pháp luật.
2. Văn phòng công chứng sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động thì phải hoạt động theo đúng Đề án thành lập (đối với nội dung: Công chứng viên hợp danh, trụ sở) ít nhất là 03 năm, trừ các trường hợp sau:
a. Công chứng viên hợp danh chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, bị kết án, bị miễn nhiệm công chứng viên.
b. Hết thời hạn thuê, mượn trụ sở nhưng không ký kết được hợp đồng thuê, mượn mới tại vị trí cũ. Trường hợp thay đổi trụ sở thì trụ sở mới đảm bảo với các tiêu chí về trụ sở được quy định tại Quy định này.
3. Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập trong trường hợp Văn phòng công chứng hoạt động không đúng với Đề án thành lập và quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Các Văn phòng công chứng đã thành lập từ trước hoặc sau khi Quy định này có hiệu lực, khi thay đổi địa điểm trụ sở Văn phòng công chứng thì trụ sở và cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng phải đạt từ 70% số điểm trở lên đối với tiêu chí được quy định tại Mục 1 Chương II của Quy định này.
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng hoặc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng, khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với Quy định này hoặc quy định của pháp luật.
2. Công chứng viên, cá nhân, tổ chức có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật trong việc xét duyệt hồ sơ và cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu) để xem xét sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 67/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Tư pháp ban hành
- 9Quyết định 67/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 10Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 12Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 13Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 39/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Lê Ngọc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
