Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp, bảo đảm tính minh bạch, khả thi và bền vững của các Văn phòng công chứng khi đi vào hoạt động thực tế.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1670/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị. Đối tượng áp dụng bao gồm Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đề nghị thành lập, xét duyệt hồ sơ và quản lý hoạt động của Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh.
Cơ cấu thang điểm xét duyệt hồ sơ (Tổng điểm tối đa: 100 điểm)
Để đảm bảo việc đánh giá hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng được khách quan và toàn diện, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định cơ cấu thang điểm tối đa cho 05 nhóm tiêu chí cốt lõi như sau:
- Tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng: Tối đa 48 điểm.
- Trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng: Tối đa 38 điểm.
- Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin: Tối đa 09 điểm.
- Quy trình nghiệp vụ và quy trình lưu trữ: Tối đa 02 điểm.
- Tính khả thi, bền vững của việc thành lập Văn phòng công chứng: Tối đa 03 điểm.
Chi tiết các tiêu chí chấm điểm cụ thể
1. Tiêu chí về Tổ chức nhân sự (Tối đa 48 điểm)
Đây là tiêu chí chiếm tỷ trọng điểm cao nhất, tập trung vào chất lượng và số lượng đội ngũ công chứng viên cũng như nhân viên nghiệp vụ:
- Số lượng công chứng viên (Tối đa 10 điểm): Mỗi công chứng viên hợp danh được tính 02 điểm; mỗi công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được tính 01 điểm.
- Kinh nghiệm của công chứng viên (Tối đa 15 điểm):
- Thời gian công tác pháp luật của công chứng viên hợp danh (không trùng với thời gian hành nghề công chứng): Dưới 10 năm được 01 điểm; từ 10 năm đến dưới 15 năm được 02 điểm; từ 15 năm trở lên được 04 điểm.
- Thời gian hành nghề công chứng từ 05 năm trở lên được tính 03 điểm.
- Công chứng viên hợp đồng chỉ được tính 50% số điểm tương ứng so với công chứng viên hợp danh.
- Kinh nghiệm quản lý của Trưởng Văn phòng công chứng (Tối đa 03 điểm): Cộng 01 điểm nếu có chứng chỉ đào tạo/bồi dưỡng về quản trị, quản lý; cộng 02 điểm nếu đã từng giữ chức vụ Trưởng, Phó trưởng Phòng Công chứng hoặc Trưởng Văn phòng công chứng.
- Trình độ và kinh nghiệm của nhân viên nghiệp vụ (Tối đa 12 điểm): Mỗi nhân viên nghiệp vụ có trình độ Đại học Luật trở lên được tính 01 điểm. Được cộng thêm tối đa 03 điểm/nhân viên nếu có chứng chỉ bồi dưỡng nghề công chứng (01 điểm), có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên (01 điểm), hoặc có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng từ 03 năm trở lên (01 điểm).
- Nhân viên chuyên môn khác:
- Nhân viên kế toán (Tối đa 02 điểm): Có bằng đại học chuyên ngành kế toán trở lên (01 điểm) và có kinh nghiệm trên 02 năm (01 điểm).
- Nhân viên công nghệ thông tin (Tối đa 02 điểm): Có bằng đại học chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên (01 điểm) và có kinh nghiệm trên 02 năm (01 điểm).
- Nhân viên lưu trữ (Tối đa 02 điểm): Có bằng đại học ngành văn thư - lưu trữ trở lên (01 điểm) và có kinh nghiệm trên 02 năm (01 điểm).
- Cộng tác viên dịch thuật (Tối đa 02 điểm): Tính 0.5 điểm cho mỗi ngôn ngữ dịch thuật dự kiến có cộng tác viên.
2. Tiêu chí về Trụ sở hoạt động (Tối đa 38 điểm)
Tiêu chí này nhằm đảm bảo Văn phòng công chứng có địa điểm hoạt động ổn định, thuận tiện và đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật:
- Vị trí địa lý của trụ sở (Tối đa 14 điểm):
- Nếu thành lập tại địa bàn cấp huyện (Tối đa 13 điểm): Địa bàn chưa có tổ chức hành nghề công chứng được 06 điểm; địa bàn đã có từ 01 đến 02 tổ chức được 03 điểm; vị trí cách xa các tổ chức hành nghề công chứng hiện có từ bán kính 2.000m trở lên được cộng thêm 04 điểm.
- Nếu thành lập tại thành phố Đông Hà: Chỉ được tính 01 điểm.
- Tính ổn định của trụ sở (Tối đa 04 điểm): Trụ sở thuộc sở hữu của công chứng viên hợp danh được 04 điểm. Trụ sở thuê, mượn có thời hạn từ 03 đến dưới 05 năm được 01 điểm; từ 05 năm trở lên được 03 điểm.
- Diện tích trụ sở (Tối đa 07 điểm): Diện tích sử dụng (không gồm chỗ đỗ xe) từ 100 m2 đến dưới 150 m2 được 03 điểm; từ 150 m2 đến dưới 200 m2 được 05 điểm; từ 200 m2 trở lên được 07 điểm.
- Bố trí diện tích làm việc (Tối đa 08 điểm): Đảm bảo diện tích làm việc cho công chứng viên, người lao động theo quy chuẩn định mức của đơn vị sự nghiệp và có khu vực tiếp khách riêng biệt.
- Kho lưu trữ hồ sơ (Tối đa 03 điểm): Diện tích dưới 30 m2 được 01 điểm; từ 30 m2 đến dưới 50 m2 được 02 điểm; từ 50 m2 trở lên được 03 điểm.
- Diện tích giữ xe (Tối đa 02 điểm): Dưới 50 m2 được 01 điểm; từ 50 m2 trở lên được 02 điểm. Trường hợp thuê, mượn bãi đỗ xe công cộng trong phạm vi 100m thì tính 50% số điểm tương ứng. Bãi đỗ xe phải đảm bảo an ninh, an toàn giao thông và có người trông giữ.
3. Tiêu chí về Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 09 điểm)
- Trang bị tối thiểu 04 máy tính và máy in phục vụ hoạt động: 02 điểm.
- Trang bị đầy đủ bàn ghế làm việc và bàn ghế tiếp dân: 02 điểm.
- Trang bị tủ, kệ chuyên dụng đựng hồ sơ: 02 điểm.
- Trang bị máy photocopy: 01 điểm.
- Có phương án đầu tư, kết nối hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực với Sở Tư pháp: 01 điểm.
- Có phương án, nội quy và trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy đầy đủ: 01 điểm.
4. Quy trình nghiệp vụ và lưu trữ (Tối đa 02 điểm)
- Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định pháp luật: 01 điểm.
- Xây dựng quy trình lưu trữ hồ sơ khoa học, đúng quy định pháp luật: 01 điểm.
5. Tính khả thi và bền vững (Tối đa 03 điểm)
Đánh giá tổng thể dựa trên tính khả thi của đề án, sự cam kết gắn bó lâu dài của các công chứng viên hợp danh, tính ổn định của nhân sự và cơ sở vật chất trong suốt quá trình hoạt động.
Quy trình xét duyệt, thẩm định và quản lý nhà nước
Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Thành lập Tổ xét duyệt: Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt gồm từ 03 đến 05 thành viên. Giám đốc Sở Tư pháp làm Tổ trưởng, các thành viên là đại diện các phòng chuyên môn thuộc Sở và các sở, ngành liên quan khi cần thiết.
- Nguyên tắc chấm điểm: Các thành viên Tổ xét duyệt làm việc độc lập, chấm điểm theo thang điểm quy định. Điểm số cuối cùng của hồ sơ là điểm trung bình cộng của các thành viên. Toàn bộ quá trình chấm điểm phải được lập biên bản và ký xác nhận.
- Quyết định thành lập: Trên cơ sở kết quả chấm điểm, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép hoặc từ chối thành lập Văn phòng công chứng.
- Kiểm tra thực tế trước khi hoạt động: Sở Tư pháp có trách nhiệm tiến hành kiểm tra thực tế các điều kiện trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động. Nếu phát hiện Văn phòng công chứng không đáp ứng đúng các tiêu chí trong đề án đã được xét chọn, Sở Tư pháp sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập.
Quy định về thay đổi trụ sở và công tác thanh tra, kiểm tra
Văn phòng công chứng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh khi muốn thay đổi trụ sở sang huyện khác phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung hoạt động tại Sở Tư pháp. Việc chuyển đổi này phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các tiêu chí điểm số tại địa bàn dự kiến chuyển đến và phải được cơ quan có thẩm quyền đánh giá về sự cần thiết của việc phân bổ Văn phòng công chứng tại địa bàn mới.
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các Văn phòng công chứng. Trường hợp phát hiện văn phòng không duy trì đúng và đầy đủ các tiêu chí hoạt động như khi xét duyệt, Sở Tư pháp sẽ tiến hành xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Mọi khiếu nại, tố cáo phát sinh trong quá trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập hoặc thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng sẽ được giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật về khiếu nại, tố cáo hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2021/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 354/TTr-STP ngày 26/10/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 1670/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định tiêu chí, quy trình xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng sang huyện, thị xã, thành phố khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với các công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nộp, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở hoạt động Văn phòng công chứng sang huyện, thị xã, thành phố khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng sang huyện, thị xã, thành phố khác phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
2. Không xét duyệt đối với trường hợp công chứng viên có tên cùng lúc trong nhiều hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng hoặc Đề án thành lập Văn phòng công chứng có nội dung vi phạm quy định của Luật Công chứng và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Ưu tiên, khuyến khích phát triển các Văn phòng công chứng có nhiều công chứng viên tham gia thành lập.
4. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải tự chứng minh, chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng. Trường hợp phát hiện hồ sơ không trung thực thì bị hủy bỏ kết quả xét duyệt.
1. Việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng căn cứ trên các tiêu chí được quy định tại Điều 5 của Quy định này. Tổng số điểm đánh giá cho các tiêu chí tối đa là 100 điểm.
2. Văn phòng công chứng được cho phép thành lập phải đạt điểm tối thiểu theo từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố và không có tiêu chí nào bị đánh giá 0 điểm; cụ thể như sau:
a) Đối với địa bàn huyện: 65 điểm;
b) Đối với địa bàn thị xã: 75 điểm;
c) Đối với địa bàn thành phố Đông Hà: 85 điểm.
Điều 4. Những trường hợp không được tính điểm
1. Nhân viên nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng có tên trong hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng khác hoặc chưa hoàn thành hồ sơ chấm dứt hợp đồng lao động tại cơ quan, tổ chức khác tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
2. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật liên quan đến hoạt động hành nghề công chứng mà chưa hết thời gian chấp hành quyết định xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động công chứng mà chưa hết thời gian để được xem là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
3. Không có các giấy tờ chứng minh về những nội dung liên quan nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
4. Công chứng viên tham gia thành lập Đề án mà không có cam kết hành nghề công chứng tại Văn phòng công chứng đó từ 12 tháng trở lên.
TIÊU CHÍ , SỐ ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Điều 5. Các tiêu chí chấm điểm
1. Tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng: 48 điểm.
2. Trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng: 38 điểm.
3. Cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin: 09 điểm.
4. Quy trình nghiệp vụ và lưu trữ: 02 điểm.
5. Tính khả thi, bền vững của việc thành lập Văn phòng công chứng: 03 điểm.
Điểm số của từng nội dung quy định trong các Tiêu chí này là điểm số tối đa của nội dung đó.
Điều 6. Tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng
1. Số lượng, kinh nghiệm công chứng viên của Văn phòng công chứng: (28 điểm).
a) Số lượng công chứng viên: (10 điểm)
- Công chứng viên hợp danh: 02 điểm/công chứng viên;
- Công chứng viên hành nghề công chứng theo chế độ hợp đồng lao động: 01 điểm/công chứng viên.
b) Kinh nghiệm của công chứng viên: (15 điểm)
- Thời gian công tác pháp luật của công chứng viên hợp danh (trừ thời gian hành nghề công chứng, nếu công chứng viên được tính điểm tại nội dung thời gian hành nghề công chứng):
Dưới 10 năm: 01 điểm;
Từ 10 năm đến dưới 15 năm: 02 điểm;
Từ 15 năm trở lên: 04 điểm.
- Thời gian hành nghề công chứng từ 05 năm trở lên: 03 điểm.
Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng thì được tính 50% số điểm tương ứng với số điểm của công chứng viên hợp danh.
c) Kinh nghiệm quản lý của Trưởng Văn phòng công chứng: (03 điểm)
- Có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị, quản lý: 01 điểm;
- Đã từng là Trưởng, Phó trưởng Phòng Công chứng, Trưởng Văn phòng công chứng (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này): 02 điểm.
2. Trình độ và kinh nghiệm của nhân viên nghiệp vụ: (12 điểm)
a) Mỗi nhân viên nghiệp vụ, có trình độ từ Đại học trở lên chuyên ngành Luật: 01 điểm;
b) Mỗi nhân viên nghiệp vụ được cộng thêm tối đa 03 điểm nếu thuộc các trường hợp sau đây:
- Đã có chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghề công chứng: 01 điểm;
- Có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên (trừ thời gian công tác nghiệp vụ công chứng, nếu nhân viên nghiệp vụ được tính điểm tại nội dung thời gian công tác nghiệp vụ công chứng): 01 điểm;
- Có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng từ 03 năm trở lên: 01 điểm.
3. Nhân viên kế toán: (02 điểm)
a) Có bằng đại học chuyên ngành kế toán trở lên: 01 điểm;
b) Có thời gian công tác kế toán trên 02 năm: 01 điểm.
4. Nhân viên công nghệ thông tin: (02 điểm)
a) Có bằng đại học chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên: 01 điểm;
b) Có thời gian công tác công nghệ thông tin trên 02 năm: 01 điểm.
5. Nhân viên lưu trữ: (02 điểm)
a) Có bằng đại học ngành văn thư - lưu trữ trở lên: 01 điểm;
b) Có thời gian công tác lưu trữ trên 02 năm: 01 điểm.
6. Cộng tác viên dịch thuật: (02 điểm)
Văn phòng công chứng dự kiến có cộng tác viên dịch thuật được tính 0.5 điểm/ngôn ngữ.
Điều 7. Trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng
1. Trụ sở của Văn phòng công chứng: (14 điểm)
a) Trụ sở dự kiến thành lập tại địa bàn cấp huyện: 13 điểm:
- Chưa có tổ chức hành nghề công chứng: 06 điểm;
- Có từ 01 đến 02 tổ chức hành nghề công chứng: 03 điểm;
- Có vị trí cách trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng hiện có bán kính từ 2.000 m trở lên: 04 điểm;
b) Trụ sở dự kiến thành lập tại địa bàn thành phố Đông Hà: 01 điểm.
2. Tính ổn định của trụ sở Văn phòng công chứng: (04 điểm)
a) Trụ sở thuộc sở hữu của một trong số các công chứng viên hợp danh: 04 điểm;
b) Trụ sở có hợp đồng thuê, mượn, cụ thể:
- Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn từ 03 năm đến dưới 05 năm: 01 điểm;
- Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn từ 05 năm trở lên: 03 điểm.
3. Diện tích Trụ sở Văn phòng công chứng (không bao gồm diện tích giữ xe): (07 điểm).
a) Từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 03 điểm;
b) Từ 150 m2 đến dưới 200 m2: 05 điểm;
c) Từ 200 m2 trở lên: 07 điểm.
4. Bố trí diện tích làm việc tại Trụ sở Văn phòng công chứng: (08 điểm)
Văn phòng công chứng có diện tích làm việc cho công chứng viên và người lao động với diện tích theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng.
5. Bố trí diện tích kho lưu trữ hồ sơ công chứng: (03 điểm)
a) Dưới 30 m2: 01 điểm;
b) Từ 30 m2 đến dưới 50 m2: 02 điểm;
c) Từ 50 m2 trở lên: 03 điểm.
6. Tổ chức, bố trí diện tích dành cho giữ xe: (02 điểm)
a) Dưới 50 m2: 01 điểm;
b) Từ 50 m2 trở lên: 02 điểm;
c) Trường hợp trụ sở của Văn phòng công chứng không có diện tích dành cho giữ xe, nhưng có bố trí chỗ giữ xe (thuê, mượn, điểm giữ xe công cộng) trong phạm vi khoảng cách 100 m (một trăm mét) tính từ trụ sở thì được tính 50% số điểm của diện tích tương ứng;
d) Tổ chức, bố trí diện tích dành cho giữ xe chỉ được tính điểm khi đảm bảo thuận lợi, an ninh trật tự, an toàn giao thông và có người giữ xe.
Điều 8. Cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ
1. Trang bị máy tính (ít nhất 04 máy), máy in đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: (02 điểm).
2. Trang bị bàn ghế làm việc, tiếp người yêu cầu công chứng: (02 điểm)
3. Trang bị tủ, kệ đựng hồ sơ: (02 điểm)
4. Trang bị máy photocopy: (01 điểm)
5. Có phương án đầu tư, sử dụng Hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực có khả năng kết nối với phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực do Sở Tư pháp quản lý: (01 điểm)
6. Có phương án, nội quy, trang thiết bị phòng, chống cháy nổ: (01 điểm)
Điều 9. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và quy trình lưu trữ đúng quy định của pháp luật
1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật: (01 điểm).
2. Xây dựng quy trình lưu trữ hồ sơ đúng quy định của pháp luật: (01 điểm)
Điều 10. Tính khả thi, bền vững của việc thành lập Văn phòng công chứng
Tính khả thi, bền vững của việc thành lập Văn phòng công chứng được xem xét, đánh giá tổng thể các điều kiện về trụ sở, cơ sở vật chất, nhân sự, quá trình hoạt động và cam kết về thời gian hợp danh của các công chứng viên.
Điều 11. Tổ xét duyệt hồ sơ và cách thức chấm điểm
1. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Tổ xét duyệt gồm từ 03 đến 05 thành viên. Trong đó, Giám đốc Sở Tư pháp làm Tổ trưởng, thành viên là đại diện lãnh đạo các phòng có liên quan thuộc Sở Tư pháp; trường hợp cần thiết có thể mời đại diện các sở, ngành có liên quan tham gia.
2. Các thành viên của Tổ xét duyệt làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Chương II của Quy định này để xét duyệt và chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
3. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng điểm trung bình của các thành viên tham gia chấm điểm. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt hồ sơ.
Điều 12. Cách thức xét duyệt hồ sơ
1. Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép hoặc từ chối thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra thực tế đối với các tiêu chí trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động đối với Văn phòng công chứng theo quy định. Trong trường hợp Văn phòng công chứng không đáp ứng đầy đủ các nội dung tiêu chí đã nêu tại Đề án được xét chọn thì Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.
Văn phòng công chứng đã được thành lập và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh thay đổi địa chỉ trụ sở sang đơn vị hành chính huyện khác thì thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp và phải bảo đảm các tiêu chí về điểm số quy định tại đơn vị hành chính dự kiến chuyển đến theo quy định tại Điều 5 của quy định này và có sự xem xét, đánh giá sự cần thiết phải có Văn phòng công chứng trên địa bàn mới mà Văn phòng công chứng dự kiến chuyển trụ sở đến.
Điều 14. Công tác thanh tra, kiểm tra
Sở Tư pháp có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện các điều kiện hoạt động của Văn phòng công chứng theo tiêu chí được quy định tại Điều 5 của Quy định này. Trường hợp Văn phòng công chứng không thực hiện đảm bảo đầy đủ, đúng các tiêu chí thì Sở Tư pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Giao Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 67/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Tư pháp ban hành
- 9Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 67/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 12Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 28/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Võ Văn Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
