Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Văn bản này thiết lập hệ thống tiêu chí rõ ràng, khoa học để nhận diện chính xác các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và các dân tộc có khó khăn đặc thù trong giai đoạn 2021 - 2025, làm cơ sở thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg về Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025.
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ.
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 02 năm 2021.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:
Quyết định này quy định chi tiết về các tiêu chí để xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và dân tộc có khó khăn đặc thù trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ) đồng thời đáp ứng các tiêu chí cụ thể tại Điều 3 của Quyết định này.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác rà soát, xác định, thẩm định và thực hiện chính sách dân tộc.
Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù:
Quyết định phân định rõ hai nhóm đối tượng với các tiêu chí định lượng cụ thể như sau:
- Tiêu chí xác định dân tộc còn gặp nhiều khó khăn:
Là dân tộc thiểu số thuộc đối tượng áp dụng nêu trên và phải đáp ứng ít nhất một trong ba tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn từ 1,5 lần trở lên so với mức bình quân chung về tỷ lệ hộ nghèo của toàn bộ 53 dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
- Có tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với mức bình quân chung của 53 dân tộc thiểu số.
- Có tỷ suất tử vong (chết) của trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn 1,5 lần so với mức bình quân chung tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi của 53 dân tộc thiểu số.
- Tiêu chí xác định dân tộc có khó khăn đặc thù:
Là dân tộc thiểu số thuộc đối tượng áp dụng nêu trên và có quy mô dân số dưới 10.000 người.
Quy trình, thủ tục và thời gian thực hiện rà soát:
Công tác rà soát và xác định được thực hiện chặt chẽ từ cấp cơ sở lên đến Trung ương theo các mốc thời gian nghiêm ngặt:
- Cấp xã: Tổ chức rà soát, tổng hợp số liệu và lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện chỉ đạo triển khai thực hiện.
- Cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ từ các xã, UBND cấp huyện chỉ đạo rà soát, kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo gửi UBND cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện.
- Cấp tỉnh: Sau khi nhận đủ hồ sơ từ các huyện, UBND cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ gửi Ủy ban Dân tộc trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện của Ủy ban Dân tộc.
- Cấp Trung ương: Ủy ban Dân tộc tiến hành tổng hợp, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt danh sách chính thức trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ từ UBND cấp tỉnh.
Quy định về hồ sơ xác định ở các cấp:
Hồ sơ đề nghị phê duyệt phải được lập đầy đủ, chính xác theo từng cấp quản lý:
- Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: Gồm 02 bộ hồ sơ. Mỗi bộ chứa báo cáo tổng hợp số liệu về số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn và các tài liệu, số liệu minh chứng liên quan đến tiêu chí xác định.
- Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh: Gồm 01 bộ hồ sơ. Bao gồm bảng đánh giá chi tiết về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí đối với từng dân tộc thiểu số tại các xã, thôn cùng các tài liệu, số liệu liên quan.
- Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc: Gồm 01 bộ hồ sơ, bao gồm: Báo cáo kết quả và tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách; Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các hộ dân tộc thiểu số; Số liệu chi tiết về dân số, hộ, khẩu, tỷ lệ hộ nghèo của từng dân tộc tại các xã, thôn; Báo cáo thẩm định chính thức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc cấp tỉnh.
- Thời hạn xử lý hồ sơ chưa đạt yêu cầu: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn cụ thể để địa phương hoàn thiện, bổ sung.
Kinh phí và Tổ chức thực hiện:
- Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí phục vụ công tác tổ chức thực hiện, rà soát và lập hồ sơ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 do ngân sách nhà nước bảo đảm, được phân bổ theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện rà soát theo đúng tiêu chí.
- Thẩm định, tổng hợp danh sách trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tham mưu điều chỉnh, bổ sung danh sách khi có biến động thực tế phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 và xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chí cho giai đoạn tiếp theo (2026 - 2030).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Chỉ đạo UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức rà soát, lập hồ sơ đề nghị đúng quy định gửi Ủy ban Dân tộc.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của các số liệu, tài liệu cung cấp trong quá trình rà soát.
- Giao cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc cấp tỉnh làm đầu mối chủ trì tham mưu, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định này.
- Thời điểm chốt số liệu:
Toàn bộ số liệu rà soát để xác định các tiêu chí được tính thống nhất tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019.
Hiệu lực thi hành:
Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2020/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC DÂN TỘC CÒN GẶP NHIỀU KHÓ KHĂN, CÓ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội khóa XIV về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về việc ban hành quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về xây dựng, ban hành tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
Quyết định này quy định về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
1. Các dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và đáp ứng các tiêu chí quy định tại
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
1. Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại
a) Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn từ 1,5 lần trở lên so với bình quân chung tỷ lệ hộ nghèo của 53 dân tộc thiểu số;
b) Có tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông của 53 dân tộc thiểu số;
c) Có tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi của 53 dân tộc thiểu số;
2. Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại
1. Đối với cấp xã: Tổ chức rà soát, tổng hợp và lập báo cáo theo quy định tại
2. Đối với cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo rà soát, kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo theo quy định tại
3. Đối với cấp tỉnh: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại
4. Đối với cấp Trung ương: Ủy ban Dân tộc tổng hợp, thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 5. Hồ sơ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
1. Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 02 bộ, mỗi bộ gồm: Báo cáo tổng hợp số liệu về số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3 của Quyết định này.
2. Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh: 01 bộ, gồm: Bảng đánh giá về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí đối với các dân tộc thiểu số ở các xã, thôn và số liệu, tài liệu có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3 của Quyết định này.
3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc: 01 bộ, gồm:
a) Báo cáo kết quả và đề nghị phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
b) Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các hộ dân tộc thiểu số ở các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
c) Số liệu về dân số, số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống ở các xã, thôn và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3 của Quyết định này;
d) Báo cáo thẩm định của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.
Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ, xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Ủy ban Dân tộc
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các địa phương thực hiện rà soát, xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 theo các tiêu chí quy định tại Quyết định này;
b) Tổ chức thẩm định, tổng hợp danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; tham mưu Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 phù hợp tình hình thực tiễn;
c) Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 và xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Căn cứ các tiêu chí quy định tại Quyết định này, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức rà soát, lập hồ sơ đề nghị phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 gửi Ủy ban Dân tộc;
b) Cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu có liên quan trong quá trình kiểm tra, rà soát xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định tại Quyết định này;
c) Cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
3. Số liệu rà soát xác định các tiêu chí: Tính tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2019.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1Thông báo 1032/TB-UBDT năm 2020 về kết luận của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chủ trì cuộc làm việc với Vụ địa phương I về xây dựng dự án đầu tư phát triển nhóm dân tộc rất ít người, nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban dân tộc ban hành
- 2Công văn 1107/UBDT-DTTS năm 2020 về xây dựng tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Công văn 1258/UBDT-DTTS năm 2020 về xây dựng, ban hành tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù theo trình tự, thủ tục rút gọn do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 2Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 138/2016/NĐ-CP Quy chế làm việc của Chính phủ
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 7Thông báo 1032/TB-UBDT năm 2020 về kết luận của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chủ trì cuộc làm việc với Vụ địa phương I về xây dựng dự án đầu tư phát triển nhóm dân tộc rất ít người, nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban dân tộc ban hành
- 8Công văn 1107/UBDT-DTTS năm 2020 về xây dựng tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 9Công văn 1258/UBDT-DTTS năm 2020 về xây dựng, ban hành tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù theo trình tự, thủ tục rút gọn do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 10Quyết định 33/2020/QĐ-TTg về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 39/2020/QĐ-TTg về Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 39/2020/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 39 đến số 40
- Ngày hiệu lực: 15/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
