Giới thiệu chung về Quyết định 39/2004/QĐ-UB
Quyết định 39/2004/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chung Đô thị tỉnh lỵ Lai Châu tại Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình sự phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và xã hội của trung tâm hành chính mới của tỉnh Lai Châu trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2020.
Phạm vi ranh giới và tính chất quy hoạch đô thị
- Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: Quy hoạch được thực hiện trên tổng diện tích đất rộng 1.900 ha, bao gồm toàn bộ thị trấn Phong Thổ, xã Tam Đường, xã Nậm Loỏng và một phần diện tích các xã Sùng Phài, Nùng Nàng thuộc huyện Tam Đường. Ranh giới tiếp giáp cụ thể: Phía Đông giáp xã Hồ Thầu; Phía Tây giáp các xã Lản Nhì Thàng và Nậm Loỏng; Phía Bắc giáp dãy núi Sùng Phài và xã Tả Lèng; Phía Nam giáp các xã Nùng Nàng và Bản Giang.
- Tính chất đô thị: Xác định là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, thương mại, du lịch, văn hóa và xã hội của tỉnh Lai Châu; đồng thời giữ vai trò đặc biệt quan trọng về an ninh và quốc phòng.
Quy mô dân số và quy hoạch sử dụng đất đai
- Quy mô dân số dự báo:
- Khu vực nội thị: Hiện trạng năm 2002 là 7.600 người; dự báo đến năm 2010 đạt 33.000 người và đến năm 2020 đạt 53.000 người.
- Toàn đô thị: Hiện trạng năm 2002 là 12.800 người; dự báo đến năm 2010 đạt 43.000 người và đến năm 2020 đạt 70.000 người.
- Quy mô đất đai xây dựng: Diện tích đất xây dựng đô thị tăng mạnh từ 120 ha (năm 2002) lên 795 ha (năm 2010) và đạt 1.020 ha vào năm 2020.
- Cơ cấu sử dụng đất đai đến năm 2020:
- Tổng diện tích đất thiết kế quy hoạch: 1.900 ha.
- Đất dân dụng: 621 ha (chiếm 61%), bao gồm đất các đơn vị ở (353 ha), đất công trình công cộng (43 ha), đất cây xanh - thể dục thể thao (74 ha), đất giao thông đô thị (151 ha).
- Đất ngoài dân dụng: 399 ha (chiếm 39%), bao gồm đất cơ quan và trường chuyên nghiệp (73 ha), đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kho tàng (40 ha), đất giao thông đối ngoại (61 ha), đất cây xanh cảnh quan và phòng hộ (125 ha), đất du lịch (93 ha), đất an ninh quốc phòng (17 ha).
- Đất khác trong khu vực quy hoạch: 880 ha.
Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng
- Hướng phát triển đô thị: Khai thác quỹ đất hiện có tại khu đô thị cũ (thị trấn Phong Thổ), đồng thời mở rộng phát triển chủ yếu về phía Đông Nam và một phần về phía Tây Nam.
- Phân khu chức năng chính:
- Trung tâm hành chính, chính trị: Bố trí dọc trục chính trung tâm (đường số 1) với diện tích 25 ha. Riêng khu trung tâm hành chính chính trị thị xã tỉnh lỵ rộng khoảng 10 ha được bố trí quanh ngã tư trục chính Đông Tây và đường đi Sìn Hồ (giai đoạn đầu đến năm 2010 sử dụng trụ sở các cơ quan huyện hiện nay).
- Trung tâm thương mại dịch vụ: Rộng khoảng 10 ha tại giao lộ đường số 1 và đường số 2.
- Trung tâm giáo dục đào tạo: Quy hoạch tại khu vực Công ty chè với diện tích khoảng 10 ha (trên tổng khu 37 ha).
- Trung tâm thể thao và y tế: Nhà thi đấu và bể bơi rộng 2 ha ở phía Tây khu thương mại; sân vận động bố trí phía Tây khu đất Công ty chè. Trung tâm y tế nằm ở phía Đông Nam đô thị dọc đường số 2.
- Khu công viên: Công viên văn hóa gắn với phía Đông quảng trường cây xanh, diện tích khoảng 37 ha nằm giữa khu hành chính và thương mại.
- Các khu nhà ở (chia làm 3 khu chính): Khu phía Bắc (Nậm Loỏng) rộng 74 ha với nhà thấp tầng kiến trúc dân tộc; Khu đô thị cải tạo rộng 83 ha bao gồm khu dân cư cũ; Khu dân cư Đông Nam rộng 93 ha gồm khu đô thị mới và tái định cư (nhà liền kề, biệt thự, nhà vườn). Ngoài ra, xây dựng các điểm dân cư kiểu làng bản đặc trưng tại Tây Bắc (Sùng Phài) và Nùng Nàng.
- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Bố trí ngoài đô thị về phía Tây Bắc với quy mô 30 ha, tập trung chế biến chè, thực phẩm, thức ăn gia súc và thủ công mỹ nghệ.
- Bố cục kiến trúc cảnh quan: Xây dựng các công trình điểm nhấn quy mô lớn như Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, khu thương mại, thể thao kết nối bằng hồ nước và công viên. Kiến trúc mang đậm bản sắc miền núi về hình khối, màu sắc hài hòa với thiên nhiên.
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật
- Hạ tầng xã hội: Phân cấp rõ rệt từ cấp tỉnh (trường dạy nghề, trung tâm chuyên ngành, bệnh viện 300 giường), cấp thị xã (trường PTTH, trung tâm giáo dục thường xuyên, phòng khám đa khoa) đến cấp cơ sở (trường tiểu học, THCS, trạm y tế xã, phường).
- Hạ tầng giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Nắn tuyến và mở rộng Quốc lộ 4D qua đô thị dài 13,4 km, lộ giới 22,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè 12m).
- Giao thông đối nội: Đường số 1 (trục chính Bắc Nam) dài 1,134 km, lộ giới 60m; Đường số 2 (đường tránh QL 4D) dài 9,67 km, lộ giới 58m với làn chính và làn gom riêng biệt; các tuyến đường khu vực lộ giới từ 16,5m đến 32m. Bến xe liên tỉnh rộng 1,5 ha và các bãi đỗ xe công cộng tổng diện tích 7,0 ha.
- Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thoát nước:
- San nền: Giữ nguyên cao độ khu dân cư hiện hữu, khống chế chiều cao đắp theo đường khu vực. Khu vực phát triển mới có cao độ thiết kế từ 890m đến 910m. Nghiêm cấm xây dựng nhà cao tầng tại vùng có hang karst và hạn chế xây dựng trên bãi đá.
- Thoát nước mưa: Chia làm 2 lưu vực chính thoát ra suối Nậm Con Gin (phía Tây Bắc) và suối Tam Đường (phía Nam).
- Hệ thống cấp nước và cấp điện:
- Cấp nước: Khai thác nguồn nước suối Tả Lèng và nước ngầm thông qua mạng lưới đường ống mạch vòng và các trạm xử lý, bể chứa đồng bộ.
- Cấp điện: Lấy từ lưới điện quốc gia qua trạm 110 KV. Mạng lưới trung áp 22 KV đi ngầm tại trục trung tâm và đi nổi cách điện tại các khu vực khác. Quy hoạch 1 trạm 110/22 KV và 16 trạm hạ áp 22/0,4 KV công suất 250 KVA.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho khu trung tâm, bệnh viện và khu dân cư mật độ cao; bố trí 4 trạm bơm nước thải và xử lý bằng công nghệ sinh học.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn được chôn lấp tại bãi rác Lản Nhì Thàng (cách trung tâm 5 km). Các hộ dân bắt buộc xây dựng bể tự hoại. Nghĩa trang nhân dân được quy hoạch tại khu đồi chè trên đường đi Bản Hon (cách đô thị 4 km).
Các dự án ưu tiên đầu tư và lưu ý khi thực hiện
- Các dự án xây dựng đợt đầu trọng điểm:
- Đầu tư xây dựng khu trung tâm hành chính tỉnh và hành chính đô thị.
- Xây dựng khu nhà ở cho cán bộ, công chức và khu đất đấu giá quyền sử dụng đất thương mại (khoảng 50 ha).
- Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh, khu trung tâm giáo dục đào tạo, khu công viên trung tâm và thể dục thể thao.
- Xây dựng tuyến tránh Quốc lộ 4D mới qua trung tâm đô thị và nâng cấp đường liên huyện đi Sìn Hồ.
- Thực hiện các dự án tái định cư đô thị và tiếp nhận dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La.
- Quy hoạch xây dựng khu trung tâm huyện lỵ mới của huyện Tam Đường.
- Các lưu ý kỹ thuật quan trọng: Cần bổ sung điều tra số liệu nguồn nước phục vụ nhà máy nước; khảo sát chi tiết địa chất công trình (đặc biệt là vùng hang karst); phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông Vận tải về tuyến tránh QL 4D và Tổng cục Hàng không dân dụng để thống nhất vị trí sân bay.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan:
- Sở Xây dựng và UBND Thị xã: Hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai quy hoạch; phối hợp huy động các nguồn vốn đầu tư; hoàn thiện điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch.
- Sở Xây dựng phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lập kế hoạch quy hoạch chi tiết và dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Nội vụ, Xây dựng, KH&ĐT, GTVT, Công nghiệp, Tài chính, TN&MT, Bưu điện), Chủ tịch UBND thị trấn Phong Thổ và các thủ trưởng ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2004/QĐ-UB | Lai Châu, ngày 13 tháng 7 năm 2004 |
V/V: PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ TỈNH LỴ LAI CHÂU TẠI TAM ĐƯỜNG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10/12/2003 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh;
- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại để thị và cấp quản lý đô thị;
- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2002-TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08/3/2002 của Bộ Xây dựng-Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
- Căn cứ Nghị quyết số 09/2004/NQ-HĐ12 ngày 25/6/2004 của HĐND tỉnh Lai Châu, khoá XII, kỳ họp thứ hai (từ ngày 21 đến ngày 23 tháng 06 năm 2004) về Phê duyệt Quy hoạch chung Đô thị tỉnh lỵ Lai Châu;
- Căn cứ công văn số 1012/BXD-KTQH ngày 05/7/2004 của Bộ Xây dựng về việc Thoả thuận Quy hoạch chung đô thị Tam Đường tỉnh Lai Châu;
- Xét văn bản số 147/XD-QH ngày13/7/2004 của Sở Xây dựng về việc Thẩm định Đồ án qui hoạch chung Đô thị Tam Đường Tỉnh Lai Châu;
QUYẾT ĐỊNH
Điều I. Phê duyệt Quy hoạch chung Đô thị tỉnh lỵ Lai Châu tại Tam Đường với các nội dụng chủ yếu sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch.
Quy hoạch chung Đô thị tỉnh lỵ Lai Châu được lập trên diện tích đất rộng 1.900 ha, gồm: Thị trấn Phong Thổ, xã Tam Đường, xã Nậm Loỏng và một phần các xã: Sùng Phài, Nùng Nàng thuộc huyện Tam Đường. Vị trí cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp xã Hồ Thầu.
- Phía Tây giáp các xã: Lản Nhì Thàng, Nậm Loỏng.
- Phía Bắc giáp dãy núi Sùng Phài, xã Tả Lèng.
- Phía Nam giáp các xã: Nùng nàng, Bản Giang.
Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, thương mại du lịch, văn hoá xã hội của tỉnh Lai Châu và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
3.1. Nội thị.
- Hiện trạng năm 2002 toàn đô thị là 7.600 người.
- Dự báo đến năm 2010: 33.000 người, đến năm 2020: 53.000 người.
3.2. Toàn đô thị.
- Hiện trạng năm 2002 là 12.800 người
- Dự báo đến năm 2010: 43.000 người, đến năm 2020: 70.000 người.
- Hiện trạng năm 2002: 120 ha.
- Năm 2010: 795 ha.
- Năm 2020: 1.020 ha.
| Số TT | Hạng mục | Quy hoạch | |||||
|
|
| Năm 2010 | Năm 2020 | ||||
|
|
| Ha | % | B.quân (m2/người) | Ha | % | B.quân (m2/người) |
| I | Ranh giới toàn thị xã | 7.633 |
|
| 7.633 |
|
|
| II | Đất nội thị dự kiến | 2.235 |
|
| 2.235 |
|
|
| III | Đất khu vực thiết kế QH | 1.900 |
|
| 1.900 |
|
|
| IV | Tổng diện tích đất XD đồ thị | 795 |
| 248 | 1.020 |
| 192 |
| 1 | Đất dân dụng | 442 | 55,6 | 138 | 621 | 61 | 117 |
|
| - Đất các đơn vị ở | 250 | 31,5 | 78 | 353 | 35 | 67 |
|
| - Đất công trình công cộng | 31 | 3,9 | 16 | 43 | 3 | 5.8 |
|
| - Đất cây xanh, TDTT | 51 | 6,4 | 16 | 74 | 7 | 14 |
|
| - Đất giao thông đô thị | 110 | 13,8 | 34 | 151 | 15 | 28 |
| 2 | Đất ngoài dân dụng | 352 | 44,4 | 110 | 399 | 39 | 75 |
|
| - Đất Cơ quan, trường CN | 64,4 | 8,1 | 20 | 73 | 7 | 14 |
|
| - Đất CN, TTCN, kho tàng | 40 | 5,0 | 13 | 40 | 4 | 8 |
|
| - Đất giao thông đối ngoại | 60,5 | 7,6 | 19 | 61 | 6 | 11 |
|
| - Cây xanh cảnh quan | 90 | 11,3 |
| 90 | 9 |
|
|
| - Cây xanh phòng hộ | 35 | 4,4 |
| 35 | 3 |
|
|
| - Đất du lịch | 56 |
|
| 93 |
|
|
|
| - Đất an ninh quốc phòng | 17 |
|
| 17 |
|
|
| V | Đất khác trong khu vực QH | 1.105 |
|
| 880 |
|
|
6. Định hướng phát triển không gian.
6.1. Hướng phát triển đô thị.
Khai thác quỹ đất hiện có khu đô thị cũ (thị trấn Phong Thổ), phát triển đô thị chủ yếu về phía Đông Nam, một phần phía Tây Nam.
6.2. Phân khu chức năng.
a. Hệ thống các trung tâm hành chính, chính trị và chuyên ngành: Bố trí chủ yếu dọc trục chính trung tâm (đường số 1) diện tích 25 ha.
b. Khu trung tâm hành chính chính trị thị xã tỉnh lỵ: Được bố trí xung quanh khu vực ngã tư trục chính Đông Tây và đường liên huyện đi Sìn Hồ, diện tích khoảng 10 ha, giai đoạn đầu đến năm 2010 bố trí tại các cơ quan huyện hiện nay.
c. Khu trung tâm thương mại dịch vụ: Bố trí xung quanh ngã tư trục chính trung tâm và giao thông đô thị (giao cắt đường số 1 và 2) diện tích khoảng 10 ha.
d. Khu trung tâm giáo dục đào tạo: Bố trí khu 37 ha của Công ty chè, diện tích khoảng 10 ha.
e. Khu trung tâm thể thao:
Nhà thi đấu, bể bơi bố trí phía Tây khu thương mại khoảng 2ha.
Khu sân vận động và các khu chức năng thể thao khác bố trí phía Tây khu 37 ha của Công ty chè.
f. Khu trung tâm y tế: Bố trí phía Đông Nam của khu đô thị, dọc trục đường trục chính Đông Tây (đường số 2).
g. Các khu công viên gồm có: Công viên văn hoá gắn với phía Đông quảng trường cây xanh, khoảng không gian giữa khu Hành chính chính trị và thương mại có diện tích khoảng 37 ha.
h. Các khu ở tổ chức thành 3 khu chính:
- Khu phía Bắc (khu vực Nậm Loỏng) gồm dân cư dọc trục QL 4D mới, đến khu hành chính đô thị; xung quanh đường đi Sìn Hồ bố trí nhà thấp tầng, kiến trúc kiểu dân tộc, diện tích khoảng 74 ha.
- Khu đô thị cải tạo: Gồm khu dân cư đô thị cũ; dân cư bám theo đường đi Sìn Hồ, ngã ba Nông trường; diện tích khoảng 83 ha.
- Khu dân cư Đông Nam đô thị: Gồm các khu dân cư đô thị mới, khu tái định cư; bố trí nhiều loại hình nhà ở liền kề, biệt thự, nhà vườn, diện tích khoảng 93 ha.
- Xây dựng một số điểm dân cư kiểu làng bản, khắc hoạ một số đặc trưng dân tộc miền núi: Địa điểm làng bản khu vực Tây Bắc thuộc khu vực xã Sùng Phài và khu vực xã Nùng Nàng.
Tổng diện tích cho các đơn vị ở: 250 ha.
k. Khu Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Bố trí chủ yếu ngoài khu đô thị; khoảng 30 ha phía Tây Bắc đô thị gồm khu công nghiệp chế biến chè, chế biến tương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, thủ công mỹ nghệ.
7. Bố cục kiến trúc quy hoạch không gian đô thị.
- Xây dựng một số công trình có quy mô lớn tạo nên nét hoành tráng và là điểm nhấn của khu trung tâm đó là khu Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, khu thương mại tập trung, khu thể thao; kết nối không gian các khu vực bằng hệ thống hồ nước, cây xanh công viên.
- Xây dựng trục đô thị: Bố trí các công trình hành chính xen kẽ với các khu ở, khu du lịch dịch vụ tạo nên sự nhộn nhịp của đô thị.
- Các công trình kiến trúc được xây dựng mang đặc trưng miền núi về hình khối, màu sắc hài hoà, hoà quyện với cảnh quan thiên nhiên.
8. Định hướng các công trình hạ tầng xã hội.
- Xây dựng mạng lưới hạ tầng xã hội theo cấp:
+ Cấp tỉnh: Gồm các trường đào tạo, dạy nghề, các trung tâm thuộc các Sở, ban ngành của tỉnh, bệnh viện 300 giường và các cơ sở hạ tầng xã hội khác.
+ Cấp thị xã: Gồm các trường PTTH, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Phòng khám đa khoa... và các cơ sở hạ tầng xã hội khác của thị xã.
+ Cấp cơ sở: Là các cơ sở hạ tầng xã hội của trung tâm xã, phường trong tương lai như trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trạm y tế, khối công nông, Đài truyền thanh truyền hình... và các cơ sở hạ tầng khác của cấp xã, phường.
9. Định hướng các công trình hạ tầng xã hội.
9.1. Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Mở rộng và nắn tuyến QL 4D đi qua đô thị với tổng chiều dài 13,4 Km, lộ giới 22,5m, lòng đường là 10,5m, vỉa hè 2 bên 12m.
- Giao thông đối nội:
Các tuyến chính:
+ Đường số 1 trục chính Trung tâm là tuyến chính Bắc Nam trục Trung tâm hành chính, chính trị với chiều dài 1,134 Km, lộ giới 60m đường đôi, tổng mặt đường rộng 29m, dải phân cách là vườn hoa rộng 17m, vỉa hè hai bên 14m.
+ Đường số 2 (đường 4D tránh) trục chính đô thị là đường huyết mạch Đông Tây của đồ thị, quy mô chiều dài 9,67 Km, lộ giới 58m, 2 làn chính, mỗi làn rộng 11,5m, 2 làn gom mỗi làn rộng 7m, rải phân cách giữa 5m, phân cách giữa làn chính và làn gom mỗi bên 2m, vỉa hè mỗi bên 6 m.
+ Các đường khu vực và liên khu vực (đường số 4 -r 20) có lộ giới từ 16,5m; 20,5m; 22m; 27m và 32m.
+ Các công trình phục vụ giao thông gồm bến xe liên tỉnh, các bãi đỗ xe trong khu văn hoá, trong khu thể thao, trong khu ở. Tổng diện tích 7,0 ha (trong đó Bến xe liên tỉnh 1,5 ha).
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Giải pháp sản nền:
+ Các công trình và khu dân cư hiện có giữ nguyên cos hiện trạng, khống chế chiều cao đắp nền theo cos đường khu vực.
+ Khu vực phát triển Tây Bắc - Đông Nam khi xây dựng đô thị đảm bảo độ dốc nền, cao độ thiết kể từ 890 đến 910m.
- Không xây dựng các công trình cao tầng vào các khu vực có các hang KATSTO
- Hạn chế xây dựng công trình trên bãi đá.
9.3. Thoát nước mưa:
Chia làm 2 tưu vực:
- Lưu vực 1: Phía Tây Bắc, nước thoát ra ở suối Nậm Con Gin, xây dựng 2 tuyến kênh cấp 1: một tuyến trên quốc lộ 4D, một tuyến đi huyện lộ Sìn Hồ.
- Lưu vực 2: Nước thoát ra suối Tam Đường, xây dựng 1 tuyến mương cấp 1 theo vệt trũng của suối Tam Đường.
9.4. Cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ nguồn suối Tả Lèng và khai thác nước ngầm.
+ Mạng lưới đường ống theo mạch vòng.
+ Các công trình đầu mối: Đập chắn lấy nước, tuyến ống nước thô, trạm sử lý, bể chứa, trạm bơm cấp 2, tuyến ống nước sạch.
9.5. Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ tưới điện Quốc gia thông qua trạm 110 KV.
- Mạng tưới: tưới trung áp 22 KV, trừ trục trung tâm đi ngầm còn lại đi dây nổi cách điện, tách điện sinh hoạt và điện sản xuất.
- Bố trí 17 trạm: 1 trạm 110/22 KV, 16 trạm hạ áp 22/0,4 KV; công suất mỗi trạm 250 KVA.
9.6. Thoát nước bẩn và Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn:
+ Đối với khu vực hành chính trung tâm, khu vực bệnh viện, khu vực dân cư với mật độ cao: Xây dựng hệ thống thoát nước và nước bẩn riêng. Các khu vực khác thoát nước mưa và nước bản chung và riêng kết hợp.
+ Xây dựng hệ thống bơm nước thải gồm 4 trạm (vị trí cụ thể ghi trong bản vẽ).
+ Sử lý nước thải: Sử lý nước thải công nghiệp, y tế riêng; công nghệ sử lý bằng sinh học.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn: Hình thức chôn lấp, vị trí bãi rác Lản Nhì Thàng (cách trung tâm 5 Km).
+ Vệ sinh môi trường:
Các hộ dân phải có bể tự hoại trước khi thải ra hệ thống chung.
Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và bệnh viện có hệ thống sử lý đặc biệt theo yêu cầu vệ sinh môi trường.
Nghĩa trang nhân dân: Tại khu đồi chè trên đường đi Bản Hon cách khu đô thị khoảng 4 km về phía Đông.
10. Dự kiến các dự án xây dựng đợt đầu.
- Dự án quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu vực trung tâm hành chính tỉnh, hành chính đô thị.
- Dự án khu ở mới cho cán bộ, công nhân viên chức hành chính tỉnh mới.
- Dự án khu ở đấu thầu quyền sử dụng đất thuộc khu trung tâm thương mại khoảng 50 ha.
- Dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh.
- Dự án các khu tái định cư xây dựng đô thị, dự án tiếp nhận tái định cư công trình thuỷ điện Sơn La.
- Dự án quy hoạch và đầu tư xây dựng khu trung tâm giáo dục đào tạo.
- Dự án tôn tạo, xây dựng khu công viên trung tâm, khu công viên và TDTTđôthị.
- Dự án đầu tư xây dựng khu văn hoá đô thị.
- Dự án xây dựng đường giao thông Quốc lộ 4D mới, đoan tránh qua khu vực trung tâm đô thị.
- Dự án nâng cấp cải tạo nhà ở khu đô thị.
- Dự án cải tạo, nâng cấp đầu tư các xí nghiệp công nghiệp trong đô thị.
- Dự án định hình và đầu tư xây dựng khu công nghiệp ngoài khu đô thị.
- Dự án xây dựng các đường chính đô thị.
- Dự án xây dựng cải tạo nâng cấp đường liên huyện đi Sìn Hồ.
- Dự án cấp nước, thoát nước đô thị.
- Các dự án cải tạo, nâng cấp hạ tầng văn hoá tại các khu đô thị.
- Dự án quy hoạch xây dựng khu trung tâm huyện lỵ Tam Đường (di chuyển trung tâm hành chính huyện).
11. Khi tổ chức thực hiện cần lưu ý các điểm sau.
- Bổ xung, điều tra số liệu về nguồn nước làm cơ sở lập dự án khả thi nhà máy nước đô thị.
- Khi triển khai lập quy hoạch chi tiết và lập các dự án đầu tư xây dựng cần bổ xung tài liệu điều tra và bản đồ đánh giá địa chất công trình của khu vực.
- Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải về nắn tuyến Quốc lộ 4D, đoạn tránh Quốc lộ 4D qua Đô thị, phối hợp với Tổng cục Hàng không dân dụng để có ý kiến thống nhất vị trí sân bay.
1. Giao Sở Xây dựng và Chủ tịch UBND Thị xã:
+ Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố quy hoạch xây dựng Đô thị tỉnh lỵ tại Tam Đường để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan thống nhất thực hiện.
+ Chỉ đạo việc thực hiện dự án quy hoạch xây dựng, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành huy động các nguồn vốn để cải tạo, xây dựng đô thị theo đúng quy hoạch và phát triển.
+ Hoàn chỉnh dự thảo, điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch.
2. Giao Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch về quy hoạch chi tiết và dự toán kinh phí các khu chức năng đô thị trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều III. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh văn phòng HĐND-UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Công nghiệp, Tài chính, Tài nguyên Môi trường, Bưu điện; Chủ tịch UBND thị trấn Phong Thổ và thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU |
- 1Quyết định 744/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2014 do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 2Nghị quyết 163/2019/NQ-HĐND thông qua đồ án quy hoạch chung đô thị Finôm - Thạnh Mỹ đến năm 2035 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Thanh Tuyền đến năm 2040 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 4Quyết định 3823/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng đô thị Lai Hưng, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương đến năm 2040
- 1Nghị định 91-CP năm 1994 ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị
- 2Nghị định 72/2001/NĐ-CP về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị
- 3Thông tư liên tịch 02/2002/TTLT-BXD-TCCBCP phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị do Bộ Xây dựng - Ban Tổ chức,Cán bộ Chính phủ ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị quyết 163/2019/NQ-HĐND thông qua đồ án quy hoạch chung đô thị Finôm - Thạnh Mỹ đến năm 2035 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Thanh Tuyền đến năm 2040 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 7Quyết định 3823/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng đô thị Lai Hưng, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương đến năm 2040
Quyết định 39/2004/QĐ-UB về phê duyệt quy hoạch chung đô thị tỉnh lỵ Lai Châu tại Tam Đường do tỉnh Lai Châu ban hành
- Số hiệu: 39/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/07/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Nguyễn Minh Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
