Tóm tắt Quyết định phê duyệt Kế hoạch thực hiện năm 2021 Dự án "Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh"
Quyết định phê duyệt kế hoạch chi tiết về mặt tài chính và các hợp phần triển khai trong năm 2021 thuộc Dự án "Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh" (gọi tắt là Dự án). Dưới đây là các nội dung quy định cốt lõi của văn bản:
- Phân bổ kinh phí thực hiện các hợp phần dự án năm 2021
Kế hoạch tài chính năm 2021 của dự án được tính toán dựa trên tỷ giá quy đổi là 1 USD tương đương 23.181 VND (theo Thông báo số 6777/TB-KBNN ngày 30/11/2020 của Kho bạc Nhà nước). Tổng kinh phí thực hiện dự án trong năm là 3.894,06 nghìn USD (tương đương 90.268.265 nghìn VND), được phân bổ cụ thể cho từng hợp phần như sau:
- Hợp phần 1: Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai
- Tổng kinh phí phân bổ: 50,58 nghìn USD (tương đương 1.172.495 nghìn VND).
- Cơ cấu nguồn vốn: Vốn vay ưu đãi là 30,58 nghìn USD (tương đương 708.875 nghìn VND); Vốn đối ứng là 20,00 nghìn USD (tương đương 463.620 nghìn VND).
- Hợp phần 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS)
- Tổng kinh phí phân bổ: 3.446,63 nghìn USD (tương đương 79.896.218 nghìn VND). Đây là hợp phần trọng điểm chiếm tỷ trọng kinh phí lớn nhất trong toàn bộ dự án năm 2021.
- Cơ cấu nguồn vốn: Vốn vay ưu đãi là 3.073,30 nghìn USD (tương đương 71.242.119 nghìn VND); Vốn đối ứng là 373,33 nghìn USD (tương đương 8.654.099 nghìn VND).
- Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án
- Tổng kinh phí phân bổ: 64,82 nghìn USD (tương đương 1.502.500 nghìn VND).
- Cơ cấu nguồn vốn: Sử dụng hoàn toàn 100% nguồn vốn đối ứng trong nước, không sử dụng vốn vay ưu đãi.
- Kinh phí dự phòng của dự án
- Tổng kinh phí dự phòng: 332,04 nghìn USD (tương đương 7.697.053 nghìn VND).
- Cơ cấu nguồn vốn dự phòng: Vốn vay ưu đãi dự phòng là 298,84 nghìn USD (tương đương 6.927.347 nghìn VND); Vốn đối ứng dự phòng là 33,20 nghìn USD (tương đương 769.705 nghìn VND).
- Tổng cộng toàn bộ kế hoạch năm 2021
- Tổng vốn đầu tư: 3.894,06 nghìn USD (tương đương 90.268.265 nghìn VND).
- Tổng vốn vay ưu đãi: 3.402,72 nghìn USD (tương đương 78.878.342 nghìn VND).
- Tổng vốn đối ứng: 491,35 nghìn USD (tương đương 11.389.924 nghìn VND).
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cùng Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, đảm bảo tiến độ và hiệu quả sử dụng nguồn vốn theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 388/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 22 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM 2021 DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;
Căn cứ Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 132/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 3159/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”;
Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh kế hoạch tổng thể thực hiện, kế hoạch tổng thể phần nhiệm vụ do Trung ương thực hiện, Kế hoạch thực hiện năm 2019 và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu năm 2019 phần nhiệm vụ do Trung ương thực hiện Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai”;
Căn cứ Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể và Kế hoạch thực hiện năm 2019 Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”;
Theo Tờ trình số 886/TTr-STNMT ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện năm 2021 Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”, nội dung cụ thể như sau:
Kế hoạch thực hiện năm 2021 Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”
| STT | Hoạt động | Bằng USD (1.000 USD) | Bằng VND (1.000 VND) | ||||
| Tổng | Vốn vay ưu đãi | Vốn đối ứng | Tổng | Vốn vay ưu đãi | Vốn đối ứng | ||
| C1 | Hợp phần 1: Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai | 50,58 | 30,58 | 20,00 | 1.172.495 | 708.875 | 463.620 |
| C2 | Hợp phần 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS) | 3.446,63 | 3.073,30 | 373,33 | 79.896.218 | 71.242.119 | 8.654.099 |
| C3 | Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án | 64,82 |
| 64,82 | 1.502.500 |
| 1.502.500 |
| C4 | Dự phòng | 332,04 | 298,84 | 33,20 | 7.697.053 | 6.927.347 | 769.705 |
| Tổng cộng | 3.894,06 | 3.402,72 | 491,35 | 90.268.265 | 78.878.342 | 11.389.924 | |
(Chi tiết: Phụ lục kèm theo Quyết định; tỷ giá của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ 1 USD là 23.181 đồng theo Thông báo số 6777/TB-KBNN ngày 30/11/2020 của Kho bạc Nhà nước)
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Kế hoạch 495/KH-UBND năm 2023 triển khai cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2Kế hoạch 2275/KH-UBND năm 2023 thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tổng thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, chuyển đổi số và cập nhật vào cơ sở dữ liệu dân cư theo Đề án 06
- 3Quyết định 69/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 3Nghị định 16/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- 4Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 16/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Kế hoạch 495/KH-UBND năm 2023 triển khai cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 8Kế hoạch 2275/KH-UBND năm 2023 thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tổng thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, chuyển đổi số và cập nhật vào cơ sở dữ liệu dân cư theo Đề án 06
- 9Quyết định 69/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 388/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện năm 2021 Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”
- Số hiệu: 388/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Trần Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

